Bài 18. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Yến
Ngày gửi: 22h:16' 10-11-2012
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hải Yến
Ngày gửi: 22h:16' 10-11-2012
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Tiết 9
vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Thí nghiệm :
I. Vận chuyển thụ động
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.
Nguyên lý của quá trình khuyếch tán
Các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp( xuôi dốc nồng độ).
Nồng độ chất tan cao
Nồng độ chất tan thấp
Các chất không phân cực, kích thước nhỏ: CO2, O2
Các chất phân cực, các ion, kích thước phân tử lớn: Glucôzơ
Các cách khuếch tán qua màng sinh chất
Thế nước cao
Thế nước thấp
Nguyên lý của quá trình thẩm thấu
Đường
Nước tự do
A
B
Ưu trương
Đẳng trương
Nhược trương
Nồng độ chất tan
Nồng độ chất tan
>
=
<
Ngoại bào
Nội bào
Máu
Nước tiểu
ở ống thận của người
Glucôzơ
ATP
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao( ngược dốc nồng độ) và cần tiêu tốn năng lượng ( ATP)
II. Vận chuyển chủ động( vận chuyển tích cực):
Nồng độ cao
Nồng độ thấp
ATP
Na
Na
Na
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Ngoại bào
Nội bào
Na+
Na+
K+
Na+ cao
K+ thấp
Na+ thấp
K+ cao
Na+
Cơ chế của vận chuyển chủ động
ATP
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Ngoại bào
Nội bào
Na+
Na+
K+
ATP
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Ngoại bào
Nội bào
Na+
Na+
Na+
Na+
K+
ATP+ Pr "Đặc chủng" cho từng loại chất ? Pr biến đổi cấu hình tương thích với chất cần vận chuyển rồi đưa ra hoặc vào tế bào
Vận chuyển chủ động đóng vai trò:
- Tế bào hấp thụ được nhiều phần tử ngược chiều: đường, axitamin bổ sung cho kho dự trữ
Bơm chủ động 1 số ion vào tế bào: Na+, K+,Ca2+,Cl_,HPO42- để dự trữ
Tham gia vào các hoạt động chuyển hoá: hấp thụ, tiêu hoá thức ăn, bài tiết và dẫn truyền xung thần kinh
Loại bỏ những chất không cần thiết
III. Nhập bào và xuất bào
1. Nhập bào:
+ Thực bào: Teá baøo ñoäng vaät “ aên” caùc teá baøo nhö:( Vi khuaån, maûnh vôõ teá baøo, caùc hôïp chaát coù kích thöôùc lôùn)
+ Ẩm bào: Teá baøo ñöa caùc gioït nhoû dòch ngoaïi baøo vaøo trong teá baøo.
* Là phương thức Tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất
2. Xuất bào:
- Xuất bào là sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bào
- Bài xuất các chất ra ngoài (Prôtêin và các đại phân tử.)
* Củng cố: Quá trình vận chuyển nào dưới đây không tiêu tốn năng lượng ATP
a. Vận chuyển thụ động
b. Vận chuyển chủ động
c. Xuất, nhập bào
ứng dụng
(?) Giải thích một số hiện tượng:
- Ngâm quả mơ chua vào đường, một thời gian sau quả mơ có vị ngọt chua và nước cũng có vị ngọt chua
- Làm thế nào để xào rau muống không bị quắt, dai mà vẫn xanh và giòn?
- Măng khô ngâm 1 tuần sẽ trương to
(?) Vận chuyển chủ động đóng vai trò quan trọng như thế nào trong cuộc sống? Cho ví dụ minh họa?
vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Thí nghiệm :
I. Vận chuyển thụ động
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.
Nguyên lý của quá trình khuyếch tán
Các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp( xuôi dốc nồng độ).
Nồng độ chất tan cao
Nồng độ chất tan thấp
Các chất không phân cực, kích thước nhỏ: CO2, O2
Các chất phân cực, các ion, kích thước phân tử lớn: Glucôzơ
Các cách khuếch tán qua màng sinh chất
Thế nước cao
Thế nước thấp
Nguyên lý của quá trình thẩm thấu
Đường
Nước tự do
A
B
Ưu trương
Đẳng trương
Nhược trương
Nồng độ chất tan
Nồng độ chất tan
>
=
<
Ngoại bào
Nội bào
Máu
Nước tiểu
ở ống thận của người
Glucôzơ
ATP
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao( ngược dốc nồng độ) và cần tiêu tốn năng lượng ( ATP)
II. Vận chuyển chủ động( vận chuyển tích cực):
Nồng độ cao
Nồng độ thấp
ATP
Na
Na
Na
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Ngoại bào
Nội bào
Na+
Na+
K+
Na+ cao
K+ thấp
Na+ thấp
K+ cao
Na+
Cơ chế của vận chuyển chủ động
ATP
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Ngoại bào
Nội bào
Na+
Na+
K+
ATP
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Ngoại bào
Nội bào
Na+
Na+
Na+
Na+
K+
ATP+ Pr "Đặc chủng" cho từng loại chất ? Pr biến đổi cấu hình tương thích với chất cần vận chuyển rồi đưa ra hoặc vào tế bào
Vận chuyển chủ động đóng vai trò:
- Tế bào hấp thụ được nhiều phần tử ngược chiều: đường, axitamin bổ sung cho kho dự trữ
Bơm chủ động 1 số ion vào tế bào: Na+, K+,Ca2+,Cl_,HPO42- để dự trữ
Tham gia vào các hoạt động chuyển hoá: hấp thụ, tiêu hoá thức ăn, bài tiết và dẫn truyền xung thần kinh
Loại bỏ những chất không cần thiết
III. Nhập bào và xuất bào
1. Nhập bào:
+ Thực bào: Teá baøo ñoäng vaät “ aên” caùc teá baøo nhö:( Vi khuaån, maûnh vôõ teá baøo, caùc hôïp chaát coù kích thöôùc lôùn)
+ Ẩm bào: Teá baøo ñöa caùc gioït nhoû dòch ngoaïi baøo vaøo trong teá baøo.
* Là phương thức Tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất
2. Xuất bào:
- Xuất bào là sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bào
- Bài xuất các chất ra ngoài (Prôtêin và các đại phân tử.)
* Củng cố: Quá trình vận chuyển nào dưới đây không tiêu tốn năng lượng ATP
a. Vận chuyển thụ động
b. Vận chuyển chủ động
c. Xuất, nhập bào
ứng dụng
(?) Giải thích một số hiện tượng:
- Ngâm quả mơ chua vào đường, một thời gian sau quả mơ có vị ngọt chua và nước cũng có vị ngọt chua
- Làm thế nào để xào rau muống không bị quắt, dai mà vẫn xanh và giòn?
- Măng khô ngâm 1 tuần sẽ trương to
(?) Vận chuyển chủ động đóng vai trò quan trọng như thế nào trong cuộc sống? Cho ví dụ minh họa?
 







Các ý kiến mới nhất