Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thu Hồng
Ngày gửi: 16h:24' 03-11-2021
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
CUỘC THI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Tiết 10 - BÀI 11:
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
MÔN SINH HỌC/LỚP 10


Giáo viên: HÀ THỊ THU HỒNG
Emai: dunghongvy@gmail.com
Trường: THPT Thuận Châu


Tháng 10/2021
Tiết 10 - BÀI 11:
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Bên ngoài màng
Bên trong màng
Nhận xét:
Ở hình a và b:
+ Nồng độ chất tan ở phía bên ngoài màng cao (nhiều) hơn so với phía bên trong màng.
+ Chất tan di chuyển theo chiều từ phía bên ngoài màng vào phía bên trong màng và theo hai cách: Qua Lớp kép phôtpholipit (Hình a); Qua kênh prôtêin (Hình b).
Vận chuyển thụ động.

Ở hình c:
+ Nồng độ chất tan ở phía bên ngoài màng thấp (ít) hơn so với phía bên trong màng.
+ Chất tan di chuyển theo chiều từ phía bên ngoài màng vào phía bên trong màng nhưng cần tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển chủ động.
I. PHÂN BIỆT VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG VÀ VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
A. Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi chất tan có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp mà không tiêu tốn năng lượng
B. Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng lượng
C. Khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp (xuôi dốc nồng độ).
+ Chất tan: Khuếch tán
+ Các phân tử H2O: Thẩm thấu
E.- Khuyếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit: gồm các chất không phân cực và các chất có kích thước nhỏ như CO2, O2.
- Khuyếch tán qua kênh Pr xuyên màng: gồm các chất phân cực, các ion, chất có kích thước lớn như G
Riêng đối với các phân tử nước Khuyếch tán qua kênh Pr đặc biệt ( Aquaporin).
D. Khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược dốc nồng độ).
G.- Có sự chênh lệch nồng độ giữa môi trường bên trong và bên ngoài tế bào
- Nhu cầu của tế bào
- Cần tốn năng lượng.
H.- Sử dụng “Máy bơm”-Prôtêin đặc chủng => chất hoạt tải.
I- Sự chênh lệch về nồng độ giữa môi trường bên trong và bên ngoài tế bào
- Đặc tính lí hóa của các chất
A.Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi chất tan có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp mà không tiêu tốn năng lượng
B.Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng lượng
C.Khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp (xuôi dốc nồng độ).
+ Chất tan: Khuếch tán
+ Các phân tử H2O: Thẩm thấu
D.Khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược dốc nồng độ).
I.Sự chênh lệch về nồng độ giữa môi trường bên trong và bên ngoài tế bào
- Đặc tính lí hóa của các chất
G.Có sự chênh lệch nồng độ giữa môi trường bên trong và bên ngoài tế bào
- Nhu cầu của tế bào
- Cần tốn năng lượng.
E.Khuyếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit: gồm các chất không phân cực và các chất có kích thước nhỏ như CO2, O2.
- Khuyếch tán qua kênh Pr xuyên màng: gồm các chất phân cực, các ion, chất có kích thước lớn như G
Riêng đối với các phân tử nước Khuyếch tán qua kênh Pr đặc biệt ( Aquaporin).
H.Sử dụng “Máy bơm”-Prôtêin đặc chủng => chất hoạt tải.
Các loại môi trường
.
Bằng
Thấp hơn
Cao hơn
Ra < vào
Ra = vào
Ra > vào
Tế bào
bình thường
Tế bào trương có thể bị vỡ
Tế bào
co lại
* Giải thích hiện tượng: Chẻ rau muống hoặc tỉa ớt--> Ngâm vào nước
Có thể em chưa biết
Có 3 loại truyền nước phổ biến tùy thuộc vào mục đích điều trị như sau:
- Cung cấp dưỡng chất cho cơ thể: Được sử dụng để truyền cho những người cơ thể suy nhược, không ăn uống được bằng miệng, trước và sau phẫu thuật. Bao gồm: glucose nhiều nồng độ 5%, 10%, 20%,... các loại chất đạm, chất béo, vitamin.
- Cung cấp nước và chất điện giải: Được sử dụng cho bệnh nhân bị mất nước, mất máu do tiêu chảy, ngộ độc,... Bao gồm: Dung dịch NaCl 0,9%, bicarbonate natri 1,4%, lactate ringer.
- Nhóm đặc biệt: Được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân cần bù dịch tuần hoàn trong cơ thể hoặc bù nhanh albumin. Bao gồm: dung dịch chứa albumin, dung dịch cao phân tử, dung dịch dextran, huyết tương tươi,...
Hiện tượng nhập bào và xuất bào ở trùng amip
II. NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

T
Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển của
Các chất thông qua sự biến dạng của…
DA 1
DA 4
DA 3
DA 2
DA 5
DA 7
DA 6
1
2
3
7
4
6
5
TỪ KHOÁ
Đây là sự vận chuyển của các chất tan từ nơi
có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp?
GIẢI
ĐÁP
Ô
CHỮ
Hiện tượng màng tế bào biến dạng bao lấy
các chất rắn và đưa vào trong tế bào
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua
màng bán thấm được gọi là:…
Đây là phương thức vận chuyển các chất qua
màng không tiêu tốn năng lượng?
Qúa trình này xảy ra hoàn toàn ngược với
quá trình nhập bào?
Đây là môi trường mà nồng độ chất tan ngoài
tế bào bằng nồng độ chất tan trong tế bào?
Hướng dẫn về nhà

Làm bài tập cuối bài.
Học thuộc bài.
Chuẩn bị bài thực hành.
CẢM ƠN CÁC CÁC EM
 
Gửi ý kiến