Bài 18. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Mai Lan
Ngày gửi: 16h:17' 12-04-2009
Dung lượng: 935.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Mai Lan
Ngày gửi: 16h:17' 12-04-2009
Dung lượng: 935.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
1-Hãy chọn phương án đúng nhất cho câu hỏi sau.
Màng sinh chất có cấu tạo:
A. Gồm 2 lớp, trên màng có các lỗ nhỏ
B. Gồm 3 lớp: 2 lớp lipit và 1 lớp prôtêin
C. Cấu tạo chính là lớp kép phôtpholipitđược xen kẽ bởi những phân tử prôtêin, ngoài ra còn có một lượng nhỏ cacbohiđrat
D. Các phân tử lipit xen kẽ đều đặn với các phân tử prôtêin
Đáp án: C
Hãy chú thích cho sơ đồ cấu tạo màng sinh chất
Phôtpholipit
Prôtêin xuyên màng
Prôtêin rìa màng
Colesteron
Glicôpôtêin
Cacbohiđrat
Khung xương tế bào
Chất nền ngoại bào
Bài 11. Vận chuyểncác chất qua màng sinh chất
I- Vận chuyển thụ động
Các em theo dõi thí nghiệm sau:
Cốc nước có vị ngọt vì :
Khi tan trong nước, các phân tử đường di chuyển về mọi phía làm cho cả cốc nước có vị ngọt - đó là sự khuếch tán
I.Vận chuyển thụ động
- Là sự vận chuyển không tiêu tốn năng lượng , dựa theo nguyên lí khuếch tán :
- Các phân tử di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
- Sự vận chuyển qua màng sinh chất cũng tuân theo qui luật khuếch tán.
Có 2 cách khuếch tán qua màng sinh chất:
Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit
Khuếch tán qua kênh prôtêin
Tốc độ khuếch tán qua màng sinh chất phụ thuộc vào:
Sự chênh lệch nồng độ các chất giữa trong và ngoài màng .
Kích thước phân tử chất tan .
Nhiệt độ môi trường và nhiều yếu tố khác .
Tại sao rau muống chẻ và quả ớt chẻ lại cong lên như vậy?
Môi trường ưu trương : Nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào .
Môi trường đẳng trương: nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Môi trường nhược trương: Nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Kết luận :
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất: không tiêu tốn năng lượng, dựa theo nguyên lí khuếch tán.
II.Vận chuyển chủ động
- Là phương thức vận chuyển các chất tan qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển chủ động cần prôtêin đặc hiệu cho từng chất cần vận chuyển.
III. Nhập bào và xuất bào
2. Xuất bào .
Xuất bào.
Xuất bào là phương thức đưa các chất ra ngoài tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
Tổng kết:
- Các chất vận chuyển qua màng tế bào
có thể theo phương thức vận chuyển thụ động hoặc vận chuyển chủ động.
- Nhập bào và xuất bào là sự vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Các chất từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Theo nguyên lí khuếch tán , không tiêu tốn năng lượng.
Đi qua lớp kép phôtpholipithoặc qua kênh prôtêin.
Tính chọn lọc không cao.
Vận chuyển chủ động
Các chất từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Vận chuyển qua kênh prôtêin, tiêu tốn năng lượng.
Nhờ prôtêin đặc hiệu
Tính chọn lọc cao.
Cảm ơn các em đã tích cực tham gia giờ học !
1-Hãy chọn phương án đúng nhất cho câu hỏi sau.
Màng sinh chất có cấu tạo:
A. Gồm 2 lớp, trên màng có các lỗ nhỏ
B. Gồm 3 lớp: 2 lớp lipit và 1 lớp prôtêin
C. Cấu tạo chính là lớp kép phôtpholipitđược xen kẽ bởi những phân tử prôtêin, ngoài ra còn có một lượng nhỏ cacbohiđrat
D. Các phân tử lipit xen kẽ đều đặn với các phân tử prôtêin
Đáp án: C
Hãy chú thích cho sơ đồ cấu tạo màng sinh chất
Phôtpholipit
Prôtêin xuyên màng
Prôtêin rìa màng
Colesteron
Glicôpôtêin
Cacbohiđrat
Khung xương tế bào
Chất nền ngoại bào
Bài 11. Vận chuyểncác chất qua màng sinh chất
I- Vận chuyển thụ động
Các em theo dõi thí nghiệm sau:
Cốc nước có vị ngọt vì :
Khi tan trong nước, các phân tử đường di chuyển về mọi phía làm cho cả cốc nước có vị ngọt - đó là sự khuếch tán
I.Vận chuyển thụ động
- Là sự vận chuyển không tiêu tốn năng lượng , dựa theo nguyên lí khuếch tán :
- Các phân tử di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
- Sự vận chuyển qua màng sinh chất cũng tuân theo qui luật khuếch tán.
Có 2 cách khuếch tán qua màng sinh chất:
Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit
Khuếch tán qua kênh prôtêin
Tốc độ khuếch tán qua màng sinh chất phụ thuộc vào:
Sự chênh lệch nồng độ các chất giữa trong và ngoài màng .
Kích thước phân tử chất tan .
Nhiệt độ môi trường và nhiều yếu tố khác .
Tại sao rau muống chẻ và quả ớt chẻ lại cong lên như vậy?
Môi trường ưu trương : Nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào .
Môi trường đẳng trương: nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Môi trường nhược trương: Nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Kết luận :
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất: không tiêu tốn năng lượng, dựa theo nguyên lí khuếch tán.
II.Vận chuyển chủ động
- Là phương thức vận chuyển các chất tan qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển chủ động cần prôtêin đặc hiệu cho từng chất cần vận chuyển.
III. Nhập bào và xuất bào
2. Xuất bào .
Xuất bào.
Xuất bào là phương thức đưa các chất ra ngoài tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.
Tổng kết:
- Các chất vận chuyển qua màng tế bào
có thể theo phương thức vận chuyển thụ động hoặc vận chuyển chủ động.
- Nhập bào và xuất bào là sự vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Các chất từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Theo nguyên lí khuếch tán , không tiêu tốn năng lượng.
Đi qua lớp kép phôtpholipithoặc qua kênh prôtêin.
Tính chọn lọc không cao.
Vận chuyển chủ động
Các chất từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Vận chuyển qua kênh prôtêin, tiêu tốn năng lượng.
Nhờ prôtêin đặc hiệu
Tính chọn lọc cao.
Cảm ơn các em đã tích cực tham gia giờ học !
 







Các ý kiến mới nhất