Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Vận chuyển các chất trong cây

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Cao Sơn
Ngày gửi: 23h:51' 13-07-2026
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2:
TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ
KHOÁNG Ở THỰC VẬT
“Tại sao trong tự nhiên nước chảy từ trên cao xuống mà trong
cây nước đi ngược từ dưới đi lên?”

BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

“Ai nhanh hơn”

BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

“Ai nhanh hơn”

I. VAI TRÒ CỦA TRAO
ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG
Ở THỰC VẬT

4

BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

I. Vai trò của trao đổi nước và khoáng ở thực vật
Xem hình và bảng SGK
Câu hỏi

CH1: Tìm hiểu vai trò của nước,
khoáng và phân biệt các nguyên
tố đa lượng, vi lượng trong cây ?
CH2: Tại

sao TV cần phải hấp
thụ nước ?
CH3: Xem

Bảng 2.1, H. 2.2 và
liệt kê những biểu hiện của
cây khi thiếu các nguyên tố
khoáng ?

Trả lời

BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

NỘI DUNG GHI NHỚ

I. Vai trò của trao đổi nước và khoáng ở thực vật
1. Vai trò của nước đối với thực vật.
- Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của TB,
chiếm 70% khối lượng cơ thể.
- Là dung môi hoà tan các muối khoáng và các
CHC trong cây.
- Nước tham gia vào các phản ứng sinh hóa, TĐC
trong TB
- Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.

BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

NỘI DUNG GHI NHỚ
I. Vai trò của trao đổi nước và khoáng ở thực vật

2. Nguyên tố khoáng thiết yếu của cây là gì?
- Có khoảng 17 nguyên tố
được xem là thiết yếu trực
tiếp tham gia quá trinh
chuyển hóa vật chất. Đó là
những nguyên tố mà khi
thiếu chúng cây sẽ không
hoàn thành được chu kì sống
của mình.

BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

NỘI DUNG GHI NHỚ
I. Vai trò của trao đổi nước và khoáng ở thực vật
3. Phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng trong cây
theo bảng sau:

Nguyên
Chiếm tỉ lệ
tố
Đa lượng ≤100mg/1kg
chất khô TB
Vi lượng >100mg/1kg
chất khô TB

Đại diện
C, H, O, N,
S, P, Ca, Mg
Fe, Mn, B,
Cl, Zn, Cu,
Mo, Ni.

Vai trò
chung
Cấu trúc các
thành phần
của TB.
Điều tiết các
quá
trình
sinh lí.

Câu hỏi 1:
Người ta nói “Nước tham gia vào những hoạt động, quá
trình sinh lí trong đời sống của TV”, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng với câu nói đó?
I. Tham gia vào thành phần cấu tạo của TB và chi
phối các quá trình sinh lí.
II. Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá
trình vận chuyển các chất trong cây.
III. Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
IV. Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng
sinh hóa.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
9

Câu hỏi 2:
Khi tìm hiểu về các nguyên tố khoáng, một hv đã đưa
ra các nhận định dưới đây:
I. Nhóm nguyên tố đa lượng chỉ có C, H, O, N.
II. Nhóm nguyên tố vi lượng chỉ có Fe, Mn, B, Cl, Zn.
III. Nhóm đa lượng cần hàm lượng nhiều nên cần phải có, còn
nguyên tố vi lượng ít nên có thể không cần vẫn có thể tồn tại.
IV. Nhóm nguyên tố đa lượng tham gia cấu trúc các thành
phần của tế bào.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

1
0

II. Quá trình trao
đổi nước và khoáng
ở thực vật

11

BÀI 2: TRAO
ĐỐI NƯỚC
KHOÁNG
Ở THỰC
HƯỚNG
DẪNVÀ
TÌM
HIỂU TRẢ
LỜIVẬT

II. Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật

Tiêu chí
Cấu tạo
Thành phần
dịch
Động lực

Mạch gỗ

Mạch rây

BẤM VÔ HÌNH ĐỂ
PHÓNG LỚN

BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

NỘI DUNG GHI NHỚ

II. Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật
1. Sự hấp thụ nước và khoáng ở rễ

* Hấp thụ nước và khoáng từ đất vào tế bào lông hút
- Hấp thụ nước: Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào TB lông hút theo cơ chế
thẩm thấu.
- Hấp thụ muối khoáng: Các ion khoáng xâm nhập vào TB rễ cây một cách chọn
lọc theo 2 cơ chế:
+ Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao (đất) đến nơi có nồng độ
thấp (TB lông hút).
+ Chủ động: Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiểu gradient
nồng độ, tiêu tốn năng lượng.
* Vận chuyển nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ
Vận chuyển nước và khoang từ đất vào mạch gỗ của rễ theo 2 con đường:
- Con đường gian bào: Từ lông hút → khoảng gian bào → mạch gỗ.
- Con đường tế bào chất: Từ lông hút → tế bào chất → mạch gỗ.

BÀI 2: TRAO ĐỐI
NƯỚC
VÀ KHOÁNG
Ở THỰC VẬT
KIẾN
THỨC
GHI NHỚ

II. Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật
2. Vận chuyển nước và các chất trong thân
Dòng Mạch rây
Mạch gỗ gồm các TB hình ống có - Gồm các TB rây nối liền nhau và
Cấu thành hóa gỗ nối liền nhau tạo thành xung quanh là ống rây và TB
con đường VC H2O và khoáng từ rễ kèm.
tạo
- Có thể di chuyển theo 2 hướng,
lên lá.
từ lá xuống rễ hoặc ngược lại .
TC

Dòng Mạch gỗ

Gồm: Nước, các chất khoáng hòa Gồm: đường sucrose, ngoài

Thành
tan, 1 số CHC được tổng hợp từ rễ ra còn có các amino acid,
phần
dịch vận chuyển 1 chiều trong mạch gỗ hormone, chất khoáng,...

của thân lên lá.

Động
lực

- Lực đẩy của rễ (do áp suất rễ).
- Là sự chênh lệch gradient
- Lực liên kết giữa các phân tử nước nồng độ của các chất vận
và lực bám với thành mạch dẫn.
chuyển.
- Lực kéo của lá (do thoát hơi nước)

BÀI 2: TRAO ĐỐI
NƯỚC
VÀ KHOÁNG
Ở THỰC VẬT
KIẾN
THỨC
GHI NHỚ
II. Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật

3. Sự thoát hơi nước ở lá

CQ thoát

Khí
khổng

Lớp
cutin

Vai
trò
thoát
nước

Cấu tạo – cơ chế

- Cấu tạo: do TB biểu bì tạo nên, thành TB khí khổng có thành trong dày, thành
ngoài mỏng.
- Cơ chế đóng mở khí khổng:
+ Khi TB no nước: thành mỏng căng ra làm cho thành dày cong theo → khí khổng
mở ra  thoát hơi nước mạnh
+ Khi TB mất nước: thành mỏng co lại, thành dày duỗi thẳng  khí khổng khép lại
 thoát hơi nước yếu.
- Sự trương nước hoặc mất trương nước của TB khí khổng phụ thuộc vào các yếu tố
bên trong cơ thể và môi trường nhất là ánh sáng và stress (cây bị stress: nóng, hạn,
mặn).

Lớp cutin càng dày thoát hơi nước càng giảm và ngược lại.
+ Tạo lực hút kéo nước và các chất hoà tan đi theo một chiều từ rễ lên lá.
+ Khí khổng mở ra tạo điều kiện để CO2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung
cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.
+ Làm giảm nhiệt độ bề mặt của lá.
- Thoát hơi nước ở lá diễn ra theo hai con đường: qua bề mặt lá và qua khí khổng,
trong đó thoát hơi nước qua khí khổng là chủ yếu.

Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cơ chế hấp thụ
nước và ion khoáng ở thực vật?
I. Rễ hấp thụ nước từ đất theo cơ chế thẩm thấu.
II. Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có
nồng độ chất khoáng cao) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng
thấp) là cơ chế hấp thụ chủ động.
III. Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều
gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng
năng lượng là cơ chế hấp thụ bị động.
IV. Dịch TB biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan cao
hơn so với dịch trong đất (ưu trương so với dịch trong đất),
nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

16

Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về con đường vận chuyển
nước và ion khoáng từ lông hút vào mạch gỗ ở thực vật?
I. Vận chuyển nước và chất khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo 2
con đường
II. Con đường gian bào là nước và chất khoáng di chuyển qua thành TB,
qua TB chất → qua lớp vỏ gặp vành đai Caspary không thấm nước
nên chúng xuyên qua lớp màng TB.
 III. Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều gradient
nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng là cơ chế
hấp thụ bị động..
IV. Nước và chất khoáng di chuyển qua thành TB, dọc theo không gian
giữa các TB (gian bào), qua lớp vỏ gặp vành đai Caspary không thấm
nước nên chúng xuyên qua lớp màng TB là con đường vận chuyển gian
bào.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

17

Câu hỏi 3:
Khi nói đến quá trình trao đổi nước và khoáng ở nhóm thực vật
trên cạn. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về con đường và
vai trò của sự hấp thụ nước và khoáng?
I. Cơ quan thực hiện hấp thụ nước và khoáng là rễ.
II. Vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo hai con
đường là con đường gian bào và con đường TB chất.
III. Vận chuyển nước và các chất khoáng từ đất vào rễ, cung
cấp chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây.
IV. Quá trình hấp thu nước từ đất vào rễ theo hai cơ chế chủ
động và thụ động
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

18

Câu hỏi 4:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về con đường vận chuyển
nước và khoáng trong thân?
I. Có hai con đườn là theo dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
II. Giúp cây có đủ nguồn DD cần thiết cho sự sinh trưởng và
phát triển.
III. Dòng mạch rây là vận chuyển từ rễ, qua thân rồi lên lá.
IV. Dòng mạch gỗ là vận chuyển từ lá xuống rễ hoặc ngược
lại tùy thuộc vào vị trí của cơ quan nguồn so với cơ quan đích.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

19

Câu hỏi 5:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự thoát hơi nước ở
thực vật?
I. Hai con đường thoát hơi nước qua lá là qua bề mặt lá
(cutin) và thoát hơi nước qua lỗ khí khổng.
II. Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo nước và các chất hòa
tan đi theo một chiều từ rễ lên lá
III. Thoát hơi nước làm khí khổng mở ra tạo điều kiện để CO2
từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho
quá trình quang hợp.
IV. Làm tăng nhiệt độ về mặt của lá, khi nhiệt độ tăng giúp lá
chống chọi được điều kiện giá rét.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
20

Câu hỏi 6:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò của hấp thụ
nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước ở thực vật?
I. Hấp thu nước và các chất khoáng từ đất vào rễ để cung cấp
chất DD thiết yếu cho cây.
II. Vận chuyển nước và các chất khoáng từ rễ đến các cơ quan
của cây, giúp cây có đủ nguồn DD.
III. Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo nước và các chất hòa
tan đi theo một chiều từ rễ lên lá.
IV. Thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ về mặt của lá.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

21

III. DINH DƯỠNG NITROGEN

22

BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
III. DINH DƯỠNG NITROGEN
Quan sát hình, video về chu trình Nitrogen
(https://www.youtube.com/watch?v=FqhgidmCiiU),

BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT

KIẾN THỨC GHI NHỚ

III. DINH DƯỠNG NITROGEN Ở THỰC VẬT

1. Vai trò của nitrogen
+ Là ng.tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
+ Là thành phần tham gia cấu tạo nhiều hợp chất sinh học quan
trọng (protein, nucleic acid, diệp lục, ATP,…)
+ Tham gia điều tiết các quá trình TĐC của tế bào TV.
2. Nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật
-Trong tự nhiên, nitrogen tồn tại ở dạng tự do (N2 trong khí quyển)
và dạng hợp chất (vô cơ, hữu cơ).
-Thực vật chỉ hấp thụ nitrogen ở dạng vô cơ (NH4+ và NO3-) được
tạo ra nhờ cố định nitrogen khí quyển của các vi sinh vật, tác dụng
của sấm sét, sự phân hủy xác động, thực vật và phân bón do con
người cung cấp.
-

BÀI 2: TRAO ĐỐI
NƯỚC
VÀ KHOÁNG
Ở THỰC VẬT
KIẾN
THỨC
GHI NHỚ
III. DINH DƯỠNG NITROGEN Ở THỰC VẬT

3. Quá trình trao đổi nitrogen trong cây
a.Q.trình khử nitrate (NO3-): chuyển nitrogen từ dạng NO3- thành
dạng NH4+ gọi là q.trình khử nitrate. Q.trình này diễn ra qua 2 bước
dưới sự xúc tác của enzyme nitrate reductase và nitrite reductase
theo sơ đổ sau:
Nitrate reductase
Nitrite reductase
NO3- (nitrate –dạng oxy hóa) --------------NO2- (nitrite) ----------------

NH4+ (amonium -dạng khử)
b. Q.trình đồng hóa ammonium (NH4+): theo 2 cách:
- NH4+ kết hợp với keto acid (pyruvic, fumaric,…) tạo thành amino
acid. Sau đó, các aa này có thể tham gia tổng hợp nên các aa khác và
protein.
- NH4+ kết hợp với các amino dicarboxylic tổng hợp nên các amide.
Q.trình này giúp giải độc cho tb khi lượng NH4+ dư thừa, đồng thời

Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguồn cung cấp
nitrogen cho cây?
I. Nitrogen cung cấp từ vi khuẩn.
II. Phân bón
III. Khoáng chất vô cơ
IV. Vật chất hữu cơ (xác sinh vật).
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

26

Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khả năng sử dụng nitrogen
trong tự?
I. Thực vật chỉ có thể hấp thụ nitrogen ở dạng vô cơ (NH4+ ,
NO3-).
II. Hoạt động của một số nhóm vi khuẩn, nitrogen trong khí
quyển và trong các hợp chất hữu cơ được chuyển hóa thành
dạng NH4+ và NO3- nên cây trồng có thể hấp thụ được.
III. Thực vật sử dụng N2 để chuyển hóa thành NH4+ , NO3IV. Thực vật lấy xác hữu cơ để chuyển hóa thành NH4+ ,
NO3A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
27

IV. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRAO ĐỔI
NƯỚC VÀ DINH DƯỠNG KHOÁNG

28

BÀI 2: TRAOHƯỚNG
ĐỐI NƯỚC
VÀ KHOÁNG
Ở THỰC
DẪN
NỘI DUNG
IV VẬT
BẤM VÔ HÌNH ĐỂ PHÓNG LỚN XEM

Ánh
sáng

Nhiệt
độ
Độ ẩm
đất và
độ ẩm
không

Vai trò

Ứng dụng trong trồng trọt

- Với sự thoát hơi nước?



Mật độ gieo trồng?

- Với quang hợp tạo chất hữu cơ?



+ Nhiệt độ giảm ?
+ Nhiệt độ tăng quá cao ?

 - Đối với khả năng hấp thụ nước và khoáng?

- Liên quan quá trình hô hấp, hấp thụ nước và
khoáng?
- Độ ẩm không khí ảnh hưởng đến thoát hơi
nước?

+ Mùa đông lạnh ứng dụng gì?
+ UD trong trồng cây thủy canh?

 

Tưới tiêu như thế nào?

khí
Tính

- Độ thoáng khí của đất?

chất của

- Nồng độ dung dịch đất?

đất

Làm đất để gieo trồng?

BÀI 2: TRAO ĐỐI
NƯỚC
VÀ KHOÁNG
Ở THỰC VẬT
KIẾN
THỨC
GHI NHỚ

Vai trò
- Tăng tốc độ thoát hơi nước ở
lá  tạo động lực cho q.trình
hấp thụ, VC nước và chất
Ánh khoáng ở rễ và thân.
sáng - ÁS cần cho q.hợp tạo CHC,
cung cấp ng.liệu cho h.động hô
hấp, qua đó g.phóng NL cần
thiết cho q.trình hấp thụ và VC
chủ động các chất trong cây




Nhiệt + T0 thấp  khả năng hấp thụ
độ

khoáng của hệ rễ giảm
+ T0 tăng quá cao  giảm
hoặc dừng hấp thụ nước và
khoáng

Ứng dụng trong trồng trọt

Cần đảm bảo mật độ
gieo trồng, hướng
phơi sáng, độ che
bóng,.. nhằm cung
cấp đủ ÁS cho cây.
+ Ủ ấm gốc cây bằng rơm rạ,
bao tải gai,..để hạn chế ảnh
hưởng của nhiệt độ thấp.
+ Ống trồng cây thủy canh
phải làm từ vật liệu cách
nhiệt để ổn định nhiệt độ.

BÀI 2: TRAO ĐỐI
NƯỚC
VÀ KHOÁNG
Ở THỰC VẬT
KIẾN
THỨC
GHI NHỚ
Vai trò

Độ

 

- Độ ẩm đất tỉ lệ thuận với khả
năng hấp thụ H2O và khoáng
ẩm
của hệ rễ.
- Độ ẩm đất phù hợp giúp cho
quá trình hh tăng hấp thụ H2O
và khoáng
- Độ ẩm k.khí ảnh hưởng đến
+ Nồnghơi
độnước.
d.dịch đất phù hợp sẽ tạo
thoát
Tính
thuận lợi cho sự hấp thụ H2O và
chất khoáng của rễ.
của + Nồng độ của d.dịch đất cao hơn
nồng độ dịch bào thì lông hút k0 thể
đất
hút được H2O từ đất mà còn bị mất
H2O vào đất gây nên hạn sinh lí.

Ứng dụng trong trồng
trọt
 

Hạn chế để cây bị
ngập úng hoặc khô
hạn bằng cách tưới
tiêu hợp lí.

Cần làm đất tơi xốp
nhằm tăng độ thoáng
khí cho đất, bón vôi để
điều chỉnh độ pH cho
đất chua phèn.

Câu hỏi 1:
Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước
và khoáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các yếu tố có thể ảnh hưởng là: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm
đất, độ ẩm không khí.
II. Ánh sáng có thể làm thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc
độ thoát hơi nước ở lá, tạo động lực cho quá trình hấp thụ,
vận chuyển nước và chất khoáng ở rễ và thân.
III. Nhiệt độ giảm làm tăng khả năng hô hấp của rễ và khuếch
tán của chất khoáng trong đất, dẫn đến khả năng hấp thụ
khoáng của hệ rễ giảm.
IV. Độ ẩm đất phù hợp làm tăng trưởng kích thước của hệ rễ,
do đó tăng lượng nước và khoáng hấp thụ được.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
32

Câu hỏi 2:
Thực vật có khả năng điều tiết quá trình thoát hơi nước. Có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng về cơ chế điều tiết đó?
I. Để điều tiết quá trình thoát hơi nước bởi hai tác nhân chính
là ánh sáng và stress.
II. Ánh sáng thúc đẩy quang hợp → áp suất thẩm thấu của tế
bào khí khổng tăng lên, làm tế bào hút nước và khí khổng
mở.
III. Nếu cường độ ánh sáng quá mạnh làm tăng nhiệt độ lá,
khi đó tế bào khí khổng sẽ bị mất nước và đóng lại.
IV. Khi thực vật bị stress (hạn hán) cây giảm tổng hợp
abscisic acid làm khí khổng đóng lại, giúp hạn chế mất
nước.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
33

V. ỨNG DỤNG QUÁ TRÌNH
TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG
Ở THỰC VẬT TRONG SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP

34

BÀI
2: TRAO
ĐỐI DUNG
NƯỚC VÀ
KHOÁNG
THỰCTRẢ
VẬTLỜI
CÂU
HỎI NỘI
V&
HƯỚNGỞ DẪN
V. ỨNG DỤNG QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC
VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Câu hỏi
1. Để tưới nước
hợp lí cho cây
trồng cần dựa
vào những yếu
tố nào?

2. Để bón phân
hợp lí cho cây
trồng cần dựa
vào những yếu
tố nào?

Hướng dẫn tìm hiểu

Trong hoạt động tưới nước, để đảm bảo tưới
hợp lý cần dựa trên yếu tố nào?

Bón phân hợp lí phải xác
định và đáp ứng đúng nhu
cầu của cây, dựa vào nhiều
yếu tố gì?

BÀI 2: TRAO ĐỐI
NƯỚC
VÀKIẾN
KHOÁNG
Ở THỰC VẬT
GHI
NHỚ
THỨC
V. ỨNG DỤNG QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC
VẬT
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Câu TRONG
hỏi
TRẢ LỜI VÀ GHI NHỚ
1.

Để tưới
nước hợp lí
cho cây trồng
cần dựa vào
những yếu tố
nào?
Để bón
phân hợp lí
cho cây trồng
cần dựa vào
những yếu tố
nào?
2.

1. Tưới nước hợp lí cho cây trồng

Tưới nước hợp lí là phải dựa trên các yếu tố
- Loài cây
- Thời kì sinh trưởng của cây
- Loại đất trồng
- Điều kiện thời tiết.
2. Bón phân hợp lí cho cây trồng
Bón phân hợp lí phải xác định và đáp ứng đúng nhu cầu của
cây, dựa vào nhiều yếu tố như
- Loại phân bón
- Liều lượng
- Thành phần dinh dưỡng
- Nhu cầu của giống và loài cây
- Thời điểm cây cần và điều kiện đất đai, thời tiết, mùa vụ

BÀI 2: TRAO
VÀ KHOÁNG
Ở THỰC
VẬT
CÂU ĐỐI
HỎINƯỚC
MỞ RỘNG
& HƯỚNG
DẪN
V. ỨNG DỤNG QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC
VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Câu hỏi VD

Hướng dẫn tìm hiểu

3. Trong hoạt
động tưới nước,
cần lưu ý gì để
đảm bảo trạng
thái cân bằng
nước cho cây?

Trong hoạt động tưới nước, để đảm bảo trạng
thái cân bằng nước cho cây cần lưu ý:
+ Thời điểm?
+ Lượng nước?
+ Cách tưới?

4. Việc bón quá
ít hoặc quá
nhiều phân bón
sẽ ảnh hưởng
như thế nào
đến đất và cây
trồng?

Việc bón quá ít hoặc quá nhiều phân bón sẽ ảnh hưởng đến
đất và cây trồng:
-Nếu bón phân với
lượng quá ít → Ảnh hưởng?
-Nếu bón phân
quá nhiều → Ảnh hưởng?

BÀI 2: TRAO
NƯỚC
KHOÁNG
Ở RỘNG
THỰC VẬT
TRẢĐỐI
LỜI
NỘI VÀ
DUNG
V MỞ
V. ỨNG DỤNG QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC
VẬT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
Câu hỏi VD
TRẢ LỜI VÀ GHI NHỚ
3. Trong hoạt
động tưới
H2O, cần lưu
ý gì để đảm
bảo trạng
thái cân bằng
H2O cho cây?

Trong h.động tưới nước, để đảm bảo trạng thái cân bằng nước cho
cây cần lưu ý:
+ Thời điểm tưới nước (các g.đoạn sinh trưởng của cây, thời gian
trong ngày)
+ Lượng nước phải tưới (đúng nhu cầu sinh lí của cây).
+ Cách tưới.

4. Việc bón
quá ít hoặc
quá
nhiều
phân bón sẽ
ảnh
hưởng
như thế nào
đến đất và
cây trồng?

Việc bón quá ít hoặc quá nhiều phân bón sẽ ảnh hưởng đến đất và
cây trồng:
- Nếu bón phân với lượng quá ít, k0 đáp ứng đủ nhu cầu dd của cây,
triệu chứng thiếu khoáng sẽ xuất hiện, cây còi cọc và chậm lớn dẫn
đến giảm năng suất cây trồng.
- Nếu bón phân quá nhiều sẽ dẫn đến dư thừa và gây độc cho cây. Dư
thừa phân bón có thể tiêu diệt các SV có lợi trong đất (Vsv cố định
đạm, phân giải CHC,...), làm ô nhiễm đất và nước ngầm, tồn dư
trong mô TV gây ả.hưởng xấu đến s.khoẻ của người và vật nuôi khi
sử dụng TV làm thức ăn.

Câu hỏi 1:
Phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh,...) thường được sử dụng
để bón lót, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Thành phần chính trong phân hữu cơ là chất dinh dưỡng
khó hòa tan, tân chậm.
II. Vì tan chậm, cung cấp dinh dưỡng chậm nên bón trước khi
gieo trồng.
III. Cần bón lót để có thời gian liên kết với các chất hữu cơ
khác.
IV. Người ta phải bón trước khi gieo trồng để phân có thời
gian phân hủy thành chất hòa tan thì cây mới có thể sử
dụng được.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.
39

Câu hỏi 2:
Phân phân vô cơ (đạm, kali) được dùng để bón thúc, có bao
nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Phân này ở dạng dễ hòa tan.
II. Vì tan chậm, cung cấp dinh dưỡng chậm nên bón trước khi
gieo trồng.
III. Khi gặp nước là hòa tan rất nhanh nên cây có thể sử dụng
được luôn.
IV. Cần bón thúc để liên kết với các chất hữu cơ khác.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

40

Câu hỏi 3:
Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu
hiện héo. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Do khi đất bị ngập úng, oxy trong không khí thiếu cho hô
hấp.
II. Nếu bị ngập úng lâu sẽ thì lông hút ở rễ bị chết, rễ bị thối,
cây không hút nước được.
III. Đất bị ngập úng lâu, nước quá nhiều, rễ cây không thể
hấp hết nước.
IV. Đất bị ngập úng lâu, vi sinh vật gây thối tấn công gấy thối
rễ.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

41

Câu hỏi 3:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng để đảm bảo trạng thái cân
bằng nước cho cây?
I. Tưới tiêu hợp lí, cung cấp vừa đủ lượng nước cần thiết.
II. Lượng nước cần thay đổi theo loài, theo từng giai đoạn
phát triển và đúng phương pháp.
III. Chọn lọc, tạo lai các giống cây trồng có khả năng chống
chịu hạn, mặn, ngập úng khi trồng ở vùng có điều kiện bất
lợi.
IV. Mùa nắng tưới ngày 3-4 lần, mùa mưa tưới 1-2 lần.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

42

Câu hỏi 4:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về việc bón quá ít hoặc quá
nhiều phân bón với cây trồng?
I. Nếu bón phân với lượng quá ít, không đáp ứng được nhu
cầu dinh dưỡng của cây, cây sẽ bị thiếu chất khoáng, còi
cọc và chậm lớn.
II. Nếu bón phân quá nhiều, cây sẽ bị thừa chất và bị ngộ độc.
III. Nếu bón phân quá nhiều, các vi khuẩn có lợi trong đất sẽ
bị tiêu diệt, ô nhiễm đất và nước.
IV. Nếu bón phân với lượng quá ít, cây sẽ còi cọc và chậm lớn
dần dẫn đến việc giảm năng suất cây trồng.
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

43

44

LUYỆN TẬP

Trả lời các câu hỏi luyện tập
Câu hỏi

Huớng dẫn

1. Trong tự nhiên, ở một số 1. Giai đoạn nào cần nhiều dinh dưỡng?
cây trồng như cà rốt, khoai tây,
…chất dự trữ trong củ sẽ được
vận chuyển lên các cơ quan
phía trên trong giai đoạn sinh
trưởng, phát triển nào của cây?
2. Khi rễ cây bị ngập úng
trong thời gian dài, cây trồng
có biểu hiện như thế nào?
Giải thích?

2. Dấu hiệu của cây?

3. Giải thích tại sao trong
trồng trọt, phân hữu cơ
(phân chuồng, phân xanh,…)
thường được sử dụng để bón
lót (bón vào đất trước khi
gieo trồng), trong khi các
phân vô cơ (đạm, lân,…)
được dùng để bón thúc?

3. * Phân hữu cơ dùng để bón lót vì:
- Chứa thành phần và hàm lượng chất dinh dưỡng?
- Thời gian phân hủy?
- Hiệu quả với cây?
- Có gây hại đất, ..?
* Phân vô cơ dùng để bón thúc vì:
- Chứa hàm lượng, thành phần dinh dưỡng?
- Đặc tính như thế nào với cây và đất?

Giải thích?

LUYỆN TẬP

Trả lời các câu hỏi luyện tập
Câu
hỏi

Trả lời

1.

1. Trong tự nhiên, ở một số cây trồng như cà rốt, khoai tây,…chất dự trữ

2.

2. Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có thể bị vàng rụng lá, héo và chết.
Giải thích: Đối với cây trên cạn, khi bị ngập úng thì rễ cây thiếu ôxi do ôxi trong không khí
không thể khuếch tán vào đất.
- Thiếu ôxi sẽ phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ, tích lũy các chất độc hại đối với
tế bào và làm cho lông hút chết, không hình thành được lông hút mới. Không có lông hút thì
cây không hấp thụ được nước, cân bằng nước trong cây bị phá hủy và cây bị chết.

3.

3. * Phân hữu cơ dùng để bón lót vì:
- Có nhiều nguyên tố dd đa lượng và vi lượng.

trong củ sẽ được vận chuyển lên các cơ quan phía trên trong giai đoạn cây ra
hoa, tạo quả.

- Có thành phần và tỉ lệ chất dd không ổn định.
- Thời gian phân huỷ lâu, cho hiệu quả chậm.
- Không làm hại đất khi sử dụng nhiều, liên tục.
* Phân vô cơ dùng để bón thúc vì:
- Chứa ít nguyên tố dd nhưng tỉ lệ chất dd cao.
- Phần lớn dễ hoà tan nên cây trồng dễ hấp thụ và cho hiệu quả nhanh.
- Dễ làm cho đất hoá chua, chai cứng khi sử dụng nhiều.

47

BÀI 2: TRAO ĐỐI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT



Hãy vận dụng các kiến thức đã học, em hãy lập kế hoạch
tưới nước, bón phân cho cây cà chua tại gia đình (hoặc
khu hoạt động trải nghiệm của trường).

BẤM TRỞ LẠI

49

BẤM TRỞ LẠI

50
 
Gửi ý kiến