Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Vận chuyển các chất trong thân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Danh Van Hai
Ngày gửi: 21h:08' 09-11-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Danh Van Hai
Ngày gửi: 21h:08' 09-11-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
*** Kiểm tra bài cũ:
Hãy chú thích các thành phần cấu tạo của tim vào hình vẽ sau:
Cung Động mạch chủ
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Tâm nhĩ trái
Động mạch vành trái
Tâm thất trái
Tĩnh mạch chủ trên
Tâm nhĩ phải
Động mạch vành phải
Tâm thất phải
Tĩnh mạch chủ dưới
Bài 18:VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH,
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:
Các em quan sát hình và kết hợp nghiên cứu thông tin/ 58 SGK
? Qua nghiên cứu hình, đồ thị sự biến đổi huyết áp trong hệ mạch và kết hợp thông tin SGK, cho biết huyết áp là gì?
Biểu hiện sự huyết áp thấp
Sự biến đổi vận tốc máu
1. Máu tuần hoàn liên tục và theo 1 chiều trong hệ mach nhờ:sức đẩy của tim và áp lực trong mạch, vận tốc máu
2. Ở động mạch: vận tốc máu lớn 0,5m/s nhờ: Sức đẩy của tim, sự co dãn của thành mạch
3. Ở tĩnh mạch: máu vận chuyển nhờ:sự co bóp của cơ quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra, sự hỗ trợ của van 1 chiều
II/ Vệ sinh hệ tim mạch:
Thảo luận nhóm
Nhóm 1 và 2:
+ Hãy chỉ ra tác nhân gây hại cho hệ tim mạch
+ Kể 1 số biểu hiện của người bị tim mạch
Nhóm 3 và 4:
+ Cần bảo vệ tim mạch như thế nào?
+ Có những biện pháp nào rèn luyện hệ tim mạch.
Stress, giận dữ…
Hở van tim
Tập TDTT
Lao động vừa sức
Tác nhân gây hại
=> Nhồi máu cơ tim, mỡ cao trong máu, huyết áp cao, nhồi máu não, ho ra máu, đau ngực, xơ vữa động mạch …hồi hộp khó thở.
Biểu hiện của người bị tim mạch
- Khuyết tật tim, bị cú sốc mạnh, sử dụng nhiều các chất kích thích → tăng nhịp tim.
- Một số virut, vi khuẩn tiết độc tố → gây hại tim.
Món ăn chứa nhiều mỡ động vật → hại hệ mạch.
Do luyện tập TDTT quá sức, tức giận → tăng huyết áp.
XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
* Nguyên nhân chủ yếu là ăn giàu chất côlesterôn. Chất này, ngấm vào thành mạch kèm theo sự ngấm các ion canxi => làm cho mạch bị hẹp lại, không còn nhẵn, xơ cứng và vữa ra => làm cho sự vận chuyển máu trong mạch khó khăn, tiểu cầu dễ bị vỡ hình thành cục máu đông gây tắt mạch ( đặc biệt nguy hiểm ở động mạch vành tim, gây: các cơn đau tim, đột quỵ)
- Đông mạch xơ vữa rất dễ bị vỡ, gây: Xuất huyêt não, xuât huyết dạ dày
Xuất huyết não
- Cần khắc phục và hạn chế: giận dữ, không sử dụng các chất kích thích.
- Bảo vệ bản thân hạn chế một số virut, vi khuẩn, bảo vệ môi trường → hạn chế gây hại tim.
Không ăn các món ăn chứa nhiều mỡ động vật, không ăn mặn → tránh xơ vữa động mạch
Không nên luyện tập TDTT quá sức, giận dữ → hạn chế tăng huyết áp
- Ngoài ra, trồng cây xanh tạo bầu không khí trong lành → giúp tinh thần sản khoái
Bảo vệ hệ tim mạch
Lao động vừa sức
Tập dưỡng sinh
Tập TDTT
Biện pháp rèn luyện hệ tim mạch
1/ Huyết áp cao nhất là ở:
a. Động mạch phổi.
b. Động mạch chủ.
c. Tĩnh mạch chủ.
? Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
? Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
1/ Huyết áp cao nhất là ở:
a. Động mạch phổi.
b. Động mạch chủ.
c. Tĩnh mạch chủ.
2/ Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp:
a. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng.
b. Do ăn mặn.
c. Do ăn nhiều mỡ động vật.
d. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng, do ăn mặn, ăn nhiều mỡ động vật.
? Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
1/ Huyết áp cao nhất là ở:
a. Động mạch phổi.
b. Động mạch chủ.
c. Tĩnh mạch chủ.
2/ Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp:
a. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng.
b. Do ăn mặn.
c. Do ăn nhiều mỡ động vật.
d. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng, do ăn mặn, ăn nhiều mỡ động vật.
? Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
1/ Huyết áp cao nhất là ở:
a. Động mạch phổi.
b. Động mạch chủ.
c. Tĩnh mạch chủ.
2/ Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp:
a. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng.
b. Do ăn mặn.
c. Do ăn nhiều mỡ động vật.
d. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng, do ăn mặn, ăn nhiều mỡ động vật.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
HỌC THUỘC BÀI CŨ, TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SGK.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH: “SƠ CỨU CẦM MÁU”.
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: MỖI NHÓM 2 HS: BĂNG QUẤN – 2 CUỘN; GẠC Y TẾ; BÔNG, VẢI MỀM, KÉO.
DUYỆT CỦA BGH
Hãy chú thích các thành phần cấu tạo của tim vào hình vẽ sau:
Cung Động mạch chủ
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Tâm nhĩ trái
Động mạch vành trái
Tâm thất trái
Tĩnh mạch chủ trên
Tâm nhĩ phải
Động mạch vành phải
Tâm thất phải
Tĩnh mạch chủ dưới
Bài 18:VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH,
VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN
I/ Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:
Các em quan sát hình và kết hợp nghiên cứu thông tin/ 58 SGK
? Qua nghiên cứu hình, đồ thị sự biến đổi huyết áp trong hệ mạch và kết hợp thông tin SGK, cho biết huyết áp là gì?
Biểu hiện sự huyết áp thấp
Sự biến đổi vận tốc máu
1. Máu tuần hoàn liên tục và theo 1 chiều trong hệ mach nhờ:sức đẩy của tim và áp lực trong mạch, vận tốc máu
2. Ở động mạch: vận tốc máu lớn 0,5m/s nhờ: Sức đẩy của tim, sự co dãn của thành mạch
3. Ở tĩnh mạch: máu vận chuyển nhờ:sự co bóp của cơ quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra, sự hỗ trợ của van 1 chiều
II/ Vệ sinh hệ tim mạch:
Thảo luận nhóm
Nhóm 1 và 2:
+ Hãy chỉ ra tác nhân gây hại cho hệ tim mạch
+ Kể 1 số biểu hiện của người bị tim mạch
Nhóm 3 và 4:
+ Cần bảo vệ tim mạch như thế nào?
+ Có những biện pháp nào rèn luyện hệ tim mạch.
Stress, giận dữ…
Hở van tim
Tập TDTT
Lao động vừa sức
Tác nhân gây hại
=> Nhồi máu cơ tim, mỡ cao trong máu, huyết áp cao, nhồi máu não, ho ra máu, đau ngực, xơ vữa động mạch …hồi hộp khó thở.
Biểu hiện của người bị tim mạch
- Khuyết tật tim, bị cú sốc mạnh, sử dụng nhiều các chất kích thích → tăng nhịp tim.
- Một số virut, vi khuẩn tiết độc tố → gây hại tim.
Món ăn chứa nhiều mỡ động vật → hại hệ mạch.
Do luyện tập TDTT quá sức, tức giận → tăng huyết áp.
XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH
* Nguyên nhân chủ yếu là ăn giàu chất côlesterôn. Chất này, ngấm vào thành mạch kèm theo sự ngấm các ion canxi => làm cho mạch bị hẹp lại, không còn nhẵn, xơ cứng và vữa ra => làm cho sự vận chuyển máu trong mạch khó khăn, tiểu cầu dễ bị vỡ hình thành cục máu đông gây tắt mạch ( đặc biệt nguy hiểm ở động mạch vành tim, gây: các cơn đau tim, đột quỵ)
- Đông mạch xơ vữa rất dễ bị vỡ, gây: Xuất huyêt não, xuât huyết dạ dày
Xuất huyết não
- Cần khắc phục và hạn chế: giận dữ, không sử dụng các chất kích thích.
- Bảo vệ bản thân hạn chế một số virut, vi khuẩn, bảo vệ môi trường → hạn chế gây hại tim.
Không ăn các món ăn chứa nhiều mỡ động vật, không ăn mặn → tránh xơ vữa động mạch
Không nên luyện tập TDTT quá sức, giận dữ → hạn chế tăng huyết áp
- Ngoài ra, trồng cây xanh tạo bầu không khí trong lành → giúp tinh thần sản khoái
Bảo vệ hệ tim mạch
Lao động vừa sức
Tập dưỡng sinh
Tập TDTT
Biện pháp rèn luyện hệ tim mạch
1/ Huyết áp cao nhất là ở:
a. Động mạch phổi.
b. Động mạch chủ.
c. Tĩnh mạch chủ.
? Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
? Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
1/ Huyết áp cao nhất là ở:
a. Động mạch phổi.
b. Động mạch chủ.
c. Tĩnh mạch chủ.
2/ Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp:
a. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng.
b. Do ăn mặn.
c. Do ăn nhiều mỡ động vật.
d. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng, do ăn mặn, ăn nhiều mỡ động vật.
? Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
1/ Huyết áp cao nhất là ở:
a. Động mạch phổi.
b. Động mạch chủ.
c. Tĩnh mạch chủ.
2/ Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp:
a. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng.
b. Do ăn mặn.
c. Do ăn nhiều mỡ động vật.
d. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng, do ăn mặn, ăn nhiều mỡ động vật.
? Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:
1/ Huyết áp cao nhất là ở:
a. Động mạch phổi.
b. Động mạch chủ.
c. Tĩnh mạch chủ.
2/ Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp:
a. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng.
b. Do ăn mặn.
c. Do ăn nhiều mỡ động vật.
d. Người lớn tuổi động mạch xơ cứng, do ăn mặn, ăn nhiều mỡ động vật.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
HỌC THUỘC BÀI CŨ, TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SGK.
XEM TRƯỚC NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH: “SƠ CỨU CẦM MÁU”.
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP: MỖI NHÓM 2 HS: BĂNG QUẤN – 2 CUỘN; GẠC Y TẾ; BÔNG, VẢI MỀM, KÉO.
DUYỆT CỦA BGH
 









Các ý kiến mới nhất