Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Dũng
Ngày gửi: 09h:47' 22-12-2008
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT TN TH?T TNG
KÍNH CHÀO
CÁC THẦY CÔ GIÁO
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
ĐÀ NẴNG - 2007
Tiết: 10
Bài 11 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT
QUA MÀNG SINH CHẤT
Nội dung:
* Vận chuyển thụ động
* Vận chuyển chủ động
* Xuất, nhập bào

VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I/ VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG:
- Tuân theo nguyên lý khuếch tán: các chất đi từ nơi có nồng độ cao  nơi có nồng độ thấp
- Không tiêu hao năng lượng (ATP)
- Khuếch tán theo 2 con đường:
+ Qua lớp kép photpholipit
+ Qua kênh Prôtêin
(chiều građien
(O2, CO2..…)
(Glucôzơ, nước..)
nồng độ)
I/ VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG:
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
- Dựa vào sự chênh lệch nồng độ chất tan giữa m/t bên trong và bên ngoài tế bào chia thành 3 loại m/t:
+ M/t ưu trương: Là m/t có nồng độ chất tan lớn hơn m/t trong tế bào
+ M/t nhược trương: Là m/t có nồng độ chất tan nhỏ hơn m/t trong tế bào
+ M/t đẳng trương: Là m/t có nồng độ chất tan bằng trong m/t tế bào
II/ VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG (vận chuyển tích cực):
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
- Tiêu hao năng lượng (ATP)
- Vận chuyển các chất ngược chiều građien nồng độ
I/ VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG:
- Có sự tham gia của Prôtêin xuyên màng
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
III/XUẤT,NHẬP BÀO:
* Đối với các phân tử có kích thước lớn TB sử dụng hình thức xuất, nhập bào
2.Xuất bào:
Có sự biến dạng của màng và tiêu hao năng lượng
1.Nhập bào:
Chất rắn hoặc chất lỏng tiếp xúc với MSCbiến dạng MSC bóng nhập bào bao lấy chất lỏng (ẩm bào) hoặc chất rắn (thực bào) tiêu hoá trong lizoxom
Tế bào hình thành bóng xuất bào bao lấy các chất biến dạng MSC  các chất bài xuất ra ngoài

- Hãy phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
Củng cố
- Hãy giải thích tại Mộc nhĩ khô khi ngâm trong ly nước la một thời gian thì nở to ra?

Đáp án
Đáp án
- Vì thế nước ở ngoài ly cao hơn thế nước trong tế bào Mộc nhĩ  nước từ môi trường ngoài đi vào trong tế bào  Mộc nhĩ nở to ra
Dặn dò
Học kĩ bài và làm bài tập SGK.
Chuẩn bị thực hành :
+ Mỗi nhóm mang theo1 củ hành đỏ
+ Tiến hành tại phòng TH Sinh
Khi đặt một TB thực vật vào các môi trường có nồng độ chất tan khác nhau thì nhận thấy hướng thẩm thấu của nước theo hình vẽ sau. Em hãy nối các hình A, B, C phù hợp với các kết luận 1, 2, 3 đã cho .
Môi trường ưu trương
Môi trưòng nhược trương
Môi trường đẳng trương
B
A
C
1
2
3
NHẬP BÀO
Các chất cần đưa vào
Bóng nhập bào
III/XUẤT NHẬP BÀO:
-Đối với những phân tử có kích thước lớn
(không lọt qua được lỗ màng)  xuất nhập,bào.







11%
9%
8%
5%
20%
8%
Môi trường ưu trương
Môi trưòng nhược trương
Môi trường đẳng trương
XUẤT BÀO
Bóng xuất bào
Các chất bài xuất
Ví dụ:
* Nồng độ I2: trong tế bào tảo>>> trong nước biển
+ Nước được trao đổi qua màng từ nơi có thế nước cao  nơi có thế nước thấp
+ Chất hòa tan được trao đổi qua màng từ nơi có nồng độ cao nơi có nồng độ thấp
: Sư thẩm thấu
: Sư thẩm tách
VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
KI
CuSO4
Nhận xét về màu nước trong cốc của thí nghiệm.
Nêu giả thiết giải thích kết quả thí nghiệm
Các phân tử CuSO4 và KI “đi qua” màng ngăn làm cho nước trong cốc có một màu.
Chất hòa tan được trao đổi qua màng từ nơi nồng độ cao nơi có nồng độ thấp
Ban đầu: nửa trái có màu xanh của CuSO4, nửa phải có màu da cam của KI.
Sau đó hòa lẫn vào nhau thành một màu
 Tinh thể CuSO4
Thí nghiệm:
 Tinh thể KI
 
Gửi ý kiến