Bài 32. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 20h:32' 14-04-2020
Dung lượng: 38.9 MB
Số lượt tải: 698
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Kiều
Ngày gửi: 20h:32' 14-04-2020
Dung lượng: 38.9 MB
Số lượt tải: 698
Số lượt thích:
1 người
(phan thị thủy)
Bài 32
VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I- KHÁI QUÁT CHUNG
II-KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
III-TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
IV- CHĂN NUÔI GIA SÚC
V- KINH TẾ BIỂN
CÁC NỘI DUNG
CHÍNH
I- KHÁI QUÁT CHUNG
Gồm 15 tỉnh, chia thành 2 tiểu vùng.
Số dân: 12,5 triệu người (2019)).
Trên 101 nghìn km2
Là vùng có diện tích lớn nhất nước ta.
Có vị trí đặc biệt và việc nâng cấp giao thông thuận lợi giao lưu.
TRUNG QUỐC
TRUNG QUỐC
LÀO
II- KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
1.Khai thác khoáng sản
a.Tiềm năng
-Là vùng giàu khoáng sản bậc nhất nước ta.
-Các khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, đồng, kẽm - chì, apatit, đá vôi xi măng…
b.Thực trạng
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, nhận xét gì về tiềm năng và thực trạng khai thác một số mỏ khoáng sản chính ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
1.Khai thác khoáng sản
KS nhiên liệu
KS kim loại
KS phi kim loại
KS vật liệu xây dựng
II - KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN, THỦY ĐIỆN
a.Tiềm năng
b.Thực trạng
*Là vùng giàu khoáng sản bậc nhất nước ta.
*Các KS chính…
Tiềm năng
*Vùng than Quảng Ninh: lớn nhất và tốt nhất.
*Chủ yếu cho nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu.
*Tây Bắc: đồng (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu)
*Đông Bắc: sắt (Yên Bái), chì-kẽm (Bắc Cạn)…
Apatit (Lào Cai). Mỗi năm khai thác 600 nghìn tấn quặng để sản xuất phân lân.
Đá vôi và sét làm xi măng, gạch ngói…
KS nhiên liệu
KS kim loại
KS phi kim loại
KS vật liệu xây dựng
II- KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
1. Khai thác khoáng sản
KHÓ KHĂN
XEM VIDEO KHAI THÁC THAN Ở QUẢNG NINH
2. Khai thác thủy điện
II- KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
a.Tiềm năng:
Trữ năng thủy điện lớn: Hệ thống sông Hồng (11 triệu kW), chiếm 1/3 cả nước.
b.Thực trạng:
Nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dựng: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà…
Nhà máy thuỷ điện Thác Bà (Yên Bái) nằm trên sông Chảy - đứa con đầu lòng của ngành thuỷ điện Việt Nam. Hoạt động ngày 5/10/1971. Công suất 110 MW.
-
THÁC BÀ
Nhà máy thủy điện Hòa Bình (tỉnh Hòa Bình) nằm trên sông Đà, khánh thành vào năm 1994 sau 15 năm xây dựng. Đây là công trình minh chứng cho tình hữu nghị Việt – Xô. Đây là nhà máy thủy điện lớn thứ 2 ở nước ta, công suất 1920 MW.
HÒA BÌNH
Nhà máy thủy điện Sơn La nằm trên sông Đà tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La, khánh thành vào ngày 23 tháng 12 năm 2012, công suất 2400MW, công trình thủy điện lớn nhất nước ta hiện nay và lớn nhất Đông Nam Á.
SƠN LA
2. Khai thác thủy điện
II- KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
a.Tiềm năng:
Trữ năng thủy điện lớn: Hệ thống sông Hồng (11 triệu kW), chiếm 1/3 cả nước.
*Tạo động lực cho sự phát triển của vùng và cả nước.
* Chú ý đến thay đổi của môi trường.
b.Thực trạng:
Nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dựng: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà…
III-TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
1.Tiềm năng
-Đất:
+Phần lớn là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các loại đá mẹ khác.
+Ngoài ra, còn có đất phù sa cổ (ở trung du), đất phù sa ở dọc các thung lũng sông và cánh đồng miền núi.
-Khí hậu:
nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của địa hình vùng núi.
-Người dân có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất.
2.Thực trạng
Cây công nghiệp
2.Thực trạng
Cây công nghiệp
-Có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi…).
-Đây là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta.
-Chè có mặt ở khắp các tỉnh, nhưng được trồng nhiều và nổi tiếng với các loại chè ngon là ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La.
Cây dược liệu, cây ăn quả
-Khí hậu ở các vùng núi giáp biên giới Cao Bằng, Lạng Sơn, vùng núi cao HLS rất thuận lợi cho trồng các cây thuốc quý (tam thất, đương quy đỗ trọng…), các cây ăn quả như mận, đào, lê.
Rau ôn đới
-Sa Pa trồng rau ôn đới, sản xuất hạt giống, trồng hoa xuất khẩu.
MỘT SỐ LOẠI RAU QUẢ CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
Bắp cải
Cà chua
Su hào
Su hào
Su lơ
Táo
Mận Bắc Hà
(Lào Cai)
Đào Mẫu Sơn
(Lạng Sơn)
Lê
III-TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
1.Tiềm năng
2.Thực trạng
3.Khó khăn
4. Ý nghĩa
Hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước về mùa đông.
Mạng lưới các cơ sở chế biến nông sản còn chưa tương xứng với thế mạnh của vùng.
Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả cao.
Hạn chế nạn du canh, du cư trong vùng.
-Có nhiều đồng cỏ, ở các cao nguyên cao 600- 700m, phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê.
-Hoa màu lương thực cho chăn nuôi lợn ngày càng được đảm bảo.
TIỀM NĂNG
IV- CHĂN NUÔI GIA SÚC
-Chăn nuôi gia súc lớn:
+Trâu, bò được nuôi rộng rãi, nhất là trâu.
+Đàn trâu chiếm hơn ½ ; đàn bò chiếm 16%; bò sữa: Mộc Châu.
- Chăn nuôi lợn: Đàn lợn chiếm 21% của cả nước.
-Công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ còn nhiều khó khăn.
-Các đồng cỏ chất lượng chưa cao, cần cải tạo, nâng cao năng suất.
THỰC TRẠNG
KHÓ KHĂN
V – KINH TẾ BIỂN
(Quảng Ninh)
Đánh bắt, nuôi trồng thủy sản
Du lịch biển
GTVT biển
Khai thác KS - cát trắng
-Ngư trường, vũng vịnh.
-Phát triển ĐB xa bờ, NT
-Vịnh Hạ Long.
- DL biển phát triển mạnh
-Vịnh biển để xây dựng cảng.
-Cảng Cái Lân
-Mỏ cát trắng ở Vân Hải.
-Đang được khai thác.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng với Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Diện tích rộng lớn nhất cả nước.
B. Có nhiều vịnh biển và đầm phá.
C. Biên giới chung với hai quốc gia.
D. Nhiều khoáng sản trữ lượng lớn.
(Đề minh họa thi THPT quốc gia năm 2020)
Câu 2: Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể sản xuất cây dược liệu chủ yếu dựa vào thuận lợi nào sau đây?
Đất feralit đỏ vàng chiếm diện tích rất rộng.
Địa hình đa dạng; có cả núi, đồi, cao nguyên.
Nguồn nước mặt dồi dào phân bố nhiều nơi.
Khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi; giống tốt.
Câu 3: Chăn nuôi lợn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển ngày càng mạnh là do
A. thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B. lai tạo nhiều giống mới.
C. cơ sở thức ăn đảm bảo.
D. đầu tư xây dựng chuồng trại.
Câu 4: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá.
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ.
khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm.
đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
-Bước 1: Các em truy cập vào địa chỉ:
https://myaloha.vn/332833/trac-nghiem/trac-nghiem-bai-32-10434
-Bước 2: Các em nhấn vào “Tham gia” để bắt đầu làm bài trắc nghiệm.
-Bước 3: Nhấn vào “Kết thúc” khi làm bài xong.
NHIỀU ĐIỀU BẤT NGỜ SẼ CHỜ ĐÓN CÁC EM!
HÃY LIÊN LẠC VÀ BÁO CHO CÔ ĐIỀU BẤT NGỜ MÀ CÁC EM NHẬN ĐƯỢC NHÉ!
TẠM BIỆT CÁC EM.
VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
I- KHÁI QUÁT CHUNG
II-KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
III-TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
IV- CHĂN NUÔI GIA SÚC
V- KINH TẾ BIỂN
CÁC NỘI DUNG
CHÍNH
I- KHÁI QUÁT CHUNG
Gồm 15 tỉnh, chia thành 2 tiểu vùng.
Số dân: 12,5 triệu người (2019)).
Trên 101 nghìn km2
Là vùng có diện tích lớn nhất nước ta.
Có vị trí đặc biệt và việc nâng cấp giao thông thuận lợi giao lưu.
TRUNG QUỐC
TRUNG QUỐC
LÀO
II- KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
1.Khai thác khoáng sản
a.Tiềm năng
-Là vùng giàu khoáng sản bậc nhất nước ta.
-Các khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, đồng, kẽm - chì, apatit, đá vôi xi măng…
b.Thực trạng
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, nhận xét gì về tiềm năng và thực trạng khai thác một số mỏ khoáng sản chính ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
1.Khai thác khoáng sản
KS nhiên liệu
KS kim loại
KS phi kim loại
KS vật liệu xây dựng
II - KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN, THỦY ĐIỆN
a.Tiềm năng
b.Thực trạng
*Là vùng giàu khoáng sản bậc nhất nước ta.
*Các KS chính…
Tiềm năng
*Vùng than Quảng Ninh: lớn nhất và tốt nhất.
*Chủ yếu cho nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu.
*Tây Bắc: đồng (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu)
*Đông Bắc: sắt (Yên Bái), chì-kẽm (Bắc Cạn)…
Apatit (Lào Cai). Mỗi năm khai thác 600 nghìn tấn quặng để sản xuất phân lân.
Đá vôi và sét làm xi măng, gạch ngói…
KS nhiên liệu
KS kim loại
KS phi kim loại
KS vật liệu xây dựng
II- KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
1. Khai thác khoáng sản
KHÓ KHĂN
XEM VIDEO KHAI THÁC THAN Ở QUẢNG NINH
2. Khai thác thủy điện
II- KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
a.Tiềm năng:
Trữ năng thủy điện lớn: Hệ thống sông Hồng (11 triệu kW), chiếm 1/3 cả nước.
b.Thực trạng:
Nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dựng: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà…
Nhà máy thuỷ điện Thác Bà (Yên Bái) nằm trên sông Chảy - đứa con đầu lòng của ngành thuỷ điện Việt Nam. Hoạt động ngày 5/10/1971. Công suất 110 MW.
-
THÁC BÀ
Nhà máy thủy điện Hòa Bình (tỉnh Hòa Bình) nằm trên sông Đà, khánh thành vào năm 1994 sau 15 năm xây dựng. Đây là công trình minh chứng cho tình hữu nghị Việt – Xô. Đây là nhà máy thủy điện lớn thứ 2 ở nước ta, công suất 1920 MW.
HÒA BÌNH
Nhà máy thủy điện Sơn La nằm trên sông Đà tại huyện Mường La, tỉnh Sơn La, khánh thành vào ngày 23 tháng 12 năm 2012, công suất 2400MW, công trình thủy điện lớn nhất nước ta hiện nay và lớn nhất Đông Nam Á.
SƠN LA
2. Khai thác thủy điện
II- KHAI THÁC, CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN VÀ THỦY ĐIỆN
a.Tiềm năng:
Trữ năng thủy điện lớn: Hệ thống sông Hồng (11 triệu kW), chiếm 1/3 cả nước.
*Tạo động lực cho sự phát triển của vùng và cả nước.
* Chú ý đến thay đổi của môi trường.
b.Thực trạng:
Nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dựng: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thác Bà…
III-TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
1.Tiềm năng
-Đất:
+Phần lớn là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các loại đá mẹ khác.
+Ngoài ra, còn có đất phù sa cổ (ở trung du), đất phù sa ở dọc các thung lũng sông và cánh đồng miền núi.
-Khí hậu:
nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của địa hình vùng núi.
-Người dân có truyền thống, kinh nghiệm sản xuất.
2.Thực trạng
Cây công nghiệp
2.Thực trạng
Cây công nghiệp
-Có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi…).
-Đây là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta.
-Chè có mặt ở khắp các tỉnh, nhưng được trồng nhiều và nổi tiếng với các loại chè ngon là ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Sơn La.
Cây dược liệu, cây ăn quả
-Khí hậu ở các vùng núi giáp biên giới Cao Bằng, Lạng Sơn, vùng núi cao HLS rất thuận lợi cho trồng các cây thuốc quý (tam thất, đương quy đỗ trọng…), các cây ăn quả như mận, đào, lê.
Rau ôn đới
-Sa Pa trồng rau ôn đới, sản xuất hạt giống, trồng hoa xuất khẩu.
MỘT SỐ LOẠI RAU QUẢ CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
Bắp cải
Cà chua
Su hào
Su hào
Su lơ
Táo
Mận Bắc Hà
(Lào Cai)
Đào Mẫu Sơn
(Lạng Sơn)
Lê
III-TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY DƯỢC LIỆU, RAU QUẢ CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
1.Tiềm năng
2.Thực trạng
3.Khó khăn
4. Ý nghĩa
Hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước về mùa đông.
Mạng lưới các cơ sở chế biến nông sản còn chưa tương xứng với thế mạnh của vùng.
Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả cao.
Hạn chế nạn du canh, du cư trong vùng.
-Có nhiều đồng cỏ, ở các cao nguyên cao 600- 700m, phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê.
-Hoa màu lương thực cho chăn nuôi lợn ngày càng được đảm bảo.
TIỀM NĂNG
IV- CHĂN NUÔI GIA SÚC
-Chăn nuôi gia súc lớn:
+Trâu, bò được nuôi rộng rãi, nhất là trâu.
+Đàn trâu chiếm hơn ½ ; đàn bò chiếm 16%; bò sữa: Mộc Châu.
- Chăn nuôi lợn: Đàn lợn chiếm 21% của cả nước.
-Công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ còn nhiều khó khăn.
-Các đồng cỏ chất lượng chưa cao, cần cải tạo, nâng cao năng suất.
THỰC TRẠNG
KHÓ KHĂN
V – KINH TẾ BIỂN
(Quảng Ninh)
Đánh bắt, nuôi trồng thủy sản
Du lịch biển
GTVT biển
Khai thác KS - cát trắng
-Ngư trường, vũng vịnh.
-Phát triển ĐB xa bờ, NT
-Vịnh Hạ Long.
- DL biển phát triển mạnh
-Vịnh biển để xây dựng cảng.
-Cảng Cái Lân
-Mỏ cát trắng ở Vân Hải.
-Đang được khai thác.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng với Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Diện tích rộng lớn nhất cả nước.
B. Có nhiều vịnh biển và đầm phá.
C. Biên giới chung với hai quốc gia.
D. Nhiều khoáng sản trữ lượng lớn.
(Đề minh họa thi THPT quốc gia năm 2020)
Câu 2: Trung du và miền núi Bắc Bộ có thể sản xuất cây dược liệu chủ yếu dựa vào thuận lợi nào sau đây?
Đất feralit đỏ vàng chiếm diện tích rất rộng.
Địa hình đa dạng; có cả núi, đồi, cao nguyên.
Nguồn nước mặt dồi dào phân bố nhiều nơi.
Khí hậu cận nhiệt, ôn đới trên núi; giống tốt.
Câu 3: Chăn nuôi lợn của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển ngày càng mạnh là do
A. thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B. lai tạo nhiều giống mới.
C. cơ sở thức ăn đảm bảo.
D. đầu tư xây dựng chuồng trại.
Câu 4: Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tận dụng tài nguyên, phát triển nông nghiệp hàng hoá.
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ.
khai thác thế mạnh của vùng núi, tạo nhiều việc làm.
đa dạng hoá các sản phẩm, nâng cao vị thế của vùng.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
-Bước 1: Các em truy cập vào địa chỉ:
https://myaloha.vn/332833/trac-nghiem/trac-nghiem-bai-32-10434
-Bước 2: Các em nhấn vào “Tham gia” để bắt đầu làm bài trắc nghiệm.
-Bước 3: Nhấn vào “Kết thúc” khi làm bài xong.
NHIỀU ĐIỀU BẤT NGỜ SẼ CHỜ ĐÓN CÁC EM!
HÃY LIÊN LẠC VÀ BÁO CHO CÔ ĐIỀU BẤT NGỜ MÀ CÁC EM NHẬN ĐƯỢC NHÉ!
TẠM BIỆT CÁC EM.
 







Các ý kiến mới nhất