Tìm kiếm Bài giảng
Bài 32. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị thủy
Ngày gửi: 19h:38' 14-12-2025
Dung lượng: 119.3 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: phạm thị thủy
Ngày gửi: 19h:38' 14-12-2025
Dung lượng: 119.3 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
PHẦN 4. ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ
BÀI 23. KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
HAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
NỘI
DUNG
I Khái quát
chung
II
Vấn đề khai thác thế
mạnh
III
Ý nghĩa của phát triển
kinh tế - xã hội với an
ninh quốc phòng
KHÁI
CHUNG
I
KHÁI QUÁT CHUNG
QUÁT
Vị trí địa lí, tiếp
giáp, đơn vị hành
chính?
Đặc điểm dân số?
Ý nghĩa của vị trí
địa lí?
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ
- Là vùng có diện tích
khoảng 95,2 nghìn km2
- Gồm: 14 tỉnh,( trước sáp nhập
);9 tỉnh ( sau sáp nhập …..
- Tiếp giáp:Trung Quốc ,
Lào ,ĐB sông Hồng, Bắc Trung
Bộ
- Ý nghĩa :
+ Có vị trí đặc biệt quan trọng,
có nhiều cửa khẩu quốc tế
thông thương với các nước láng
giềng
+ Tiếp giáp 2 vùng kinh tế tạo
điều kiện hỗ trợ và trao đổi
2. Dân số
SỐ DÂN
12,5 triệu người
MẬT ĐỘ
DÂN SỐ
DÂN SỐ
1,05% TỈ LỆ GIA
TĂNG TỰ
NHIÊN
CƠ CẤU
DÂN SỐ
135
người/km2
- Theo thành thị và
nông thôn: Tỉ lệ
dân thành thị
20,5%
- Theo dân tộc:
Nhiều dân tộc sinh
sống: Kinh, Thái,
Mường, HMông, Tày,
Nùng, Dao,...
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC VÙNG NƯỚC TA,
NĂM 2025
Diện tích
Dân số
Vùng
(nghìn km2)
(triệu người)
Trung du và miền núi Bắc Bộ
95,2
12,5
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
23,9
51,2
24,7
11,6
Duyên hải Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên
99,2
13,1
Đông Nam Bộ
28,1
20,9
Đồng bằng sông Cửu Long
36,4
15,7
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ
1. Khai thác và chế biến
khoáng sản
2. Phát triển thủy điện.
3. Phát triển cây công nghiệp, cây
ăn quả, cây rau.
4. Phát triển chăn nuôi gia
súc lớn
1. Khai thác và chế biến khoáng
sản
* Thế mạnh
- Giàu tài nguyên khoáng sản nhất
nước ta. Nhờ vào lịch sử địa chất
phức tạp với nhiều vận động kiến
• tạo
Kim loại: Sắt (Thái Nguyên, Yên
Bái, thiếc (Cao Bằng)
• Than: Na Dương, Thái Nguyên
• Phi kim loại: Apatit (Lào Cai),
đất hiếm (Lai Châu)
• Vật liệu xây dựng: đá vôi, sét,
cát.
1. Khai thác và chế biến khoáng sản
* Thế mạnh
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật
chất - kĩ thuật ngày càng
hoàn thiện.
- Khoa học - công nghệ mới,
tiên tiến được triển khai
ứng dụng.
1. Khai thác và chế biến khoáng sản
* Khai thác thế
mạnh
- Một số loại khoáng sản
chủ yếu được khai thác
như: than, a-pa-tít, đá vôi,
nước khoáng,...
- Khoáng sản khai thác chủ
yếu được sử dụng trong
ngành công nghiệp điện, sản
xuất xi măng, phân bón,...
Bản đồ Địa Chất – Khoáng sản của TD và MNBB
Than (Thái Nguyên)
Thiếc (Cao Bằng)
KHAI
THÁC
KHOÁN
G
SẢN
Sắt (Thái Nguyên)
A-pa-tit (Lào Cai)
Khai thác quặng sắt
Mỏ thiếc Tĩnh Túc
Luyện kim
Sơ chế thành bi thiếc
1. Khai thác và chế biến khoáng
sản
* Hướng phát
triển
- Cần chú ý bảo vệ môi trường.
- Tránh làm ảnh hưởng đến
các
ngành kinh tế khác mà vùng
có
nhiều tiềm năng.
2. Phát triển thủy
điện
* Thế mạnh
* Thế mạnh
- Tiềm năng thuỷ điện
lớn nhất nước ta:
+ Hệ thống sông Hồng
chiếm trên 30% trữ
lượng thuỷ năng của cả
nước (11 triệu kW),
trong đó sông Đà gần 6
triệu kW.
+ Vùng có nhiều sông,
suối, thuận lợi để xây
dựng các nhà máy thuỷ
điện có công suất vừa và
nhỏ.
2. Phát triển thủy
điện
* Thế mạnh
- Nhu cầu về điện ngày càng
tăng.
- Ứng dụng khoa học - công
nghệ tiên tiến.
- Chính sách phát triển phù
hợp.
- Nguồn vốn đầu tư lớn...
2. Phát triển thủy điện
* Khai thác thế
Sôngmạnh Nhà máy
Đà
Công suất (MW)
Sơn La
2400
Hoà Bình
1920
Lai Châu
1200
Huội Quảng
520
Một số Tuyên Quang
sông
khác Bản Chát
Thác Bà
342
220
110
Trên các sông suối nhỏ: xây dựng nhiều nhà máy thuỷ
điện công suất vừa và nhỏ.
Việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện góp phần khai thác thế
mạnh, cung cấp nguồn năng lượng cho đất nước, tạo động lực
Nhà máy thủy điện Sơn La nằm trên sông Đà tại xã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn
La. khánh thành vào ngày 23 tháng 12 năm 2012. Với tổng công suất lắp máy 2.400 MW, sản
lượng điện bình quân hàng năm trên 10 tỷ kW, bằng gần 1/10 sản lượng điện của Việt Nam
năm 2012.
Nhà máy thủy điện Hòa Bình
xây dựng trên sông Đà, tỉnh Hòa Bình, khánh thành
20/12/1994, công suất thiết kế là 1920 MW
Nhà máy thuỷ điện Thác Bà (Yên Bái) là nhà
máy thuỷ điện đầu tiên của nước ta. Hoạt động
-ngày
Vị trí:5/10/1971.
trên sông Chảy.
- Diện tích lưu vực: 6.430km2.
- Công suất lắp máy : 120MW.
- Chiều cao lớn nhất của đập: 48m.
2. Phát triển thủy điện
* Hướng phát
triển
Bảo vệ rừng đầu
nguồn
để
giữ
nguồn nước cho
các hồ thủy điện.
Giải quyết hài hoà giữa
khai thác, sử dụng nguồn
nước thuỷ điện, thuỷ lợi.
Quản lí, sử dụng
tài nguyên nước,
ứng phó với biến
đổi khí hậu; khai
thác hiệu quả
vùng lòng hồ,...
3. Cây công nghiệp, cây ăn quả và cây rau
3. Cây công nghiệp, cây ăn quả và cây
* Thế mạnh rau
- Địa hình đồi núi xen kẽ các cao
nguyên có độ cao tương đối bằng
phẳng, đất tốt.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa
đông lạnh, phân hoá theo độ cao.
- Nguồn nước khá dồi dào,...
- Người dân có nhiều kinh nghiệm
trong trồng cây công nghiệp, cây
ăn quả;
- Chính sách phát triển nông
nghiệp hàng hóa, nông nghiệp hữu
cơ.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm
ngày càng mở rộng,...
3. Cây công nghiệp, cây ăn quả và cây rau
* Khai thác thế
mạnh Cơ cấu cây trồng đa dạng:
- Cây công nghiệp: Là vùng
chuyên canh cây công nghiệp lớn
thứ ba cả nước. Các cây công
nghiệp chính là chè – cây quan
trọng số 1 của vùng, chiếm 70%
diện tích cả nước, cà phê, hồi,
quế,...
- Cây ăn quả phát triển mạnh, cơ
cấu đa dạng. Tích cực áp dụng
khoa học - công nghệ trong
trồng, chăm sóc, chế biến sản
phẩm cây ăn quả.
- Rau và các cây khác có diện tích
khá lớn, tập trung ở Lào Cai, Yên
Bái, Sơn La.
- Ngoài ra, còn có nhiều loại dược
CÂY CÔNG
NGHIỆP
CÂY ĂN QUẢ CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
Thanh
Mai
Mắc
cọp
CÂY DƯỢC LIỆU
Tam
thất
Hồi
Đương quy
Đỗ trọng
RAU CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
Hoa xuất khẩu – 28
Sa Pa
- Khí hậu: rét đậm, rét hại, sương
Khó khăn:muối...
- Nước: thiếu nước vào mùa đông
- Kinh tế: cơ sở chế biến hạn chế...
29
3. Cây công nghiệp, cây ăn quả và cây rau
* Hướng phát
triển
- Sản xuất nông nghiệp
hàng hoá, an toàn, hữu
cơ;
- Tăng diện tích cây ăn
quả, cây dược liệu, gắn
với công nghiệp chế
biến.
4. Chăn nuôi gia súc
lớn
* Thế mạnh
- Có một số cao nguyên khá
bằng phẳng, nhiều đồng cỏ tự
nhiên; các điều kiện khí hậu,
nguồn nước, thuận lợi để chăn
nuôi.
- Cơ sở chế biến thức ăn gia
súc, chuồng trại chăn nuôi, cơ
sở chế biến sản phẩm chăn
nuôi được đầu tư đồng bộ; ứng
dụng được công nghệ mới
trong sản xuất và chế biến sản
phẩm;
4. Chăn nuôi gia súc lớn
* Khai thác thế
mạnh
Bảng 23. SỐ LƯỢNG TRÂU, BÒ CỦA VÙNG
TD&MNBB VÀ TỈ LỆ SO VỚI CẢ NƯỚC GIAI
ĐOẠN 2010 - 2021
2010
2015
2021
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
so
so
Số
Số
Nă lượng so với
với
với
lượng
lượng
m (nghì
cả
cả
cả
(nghì
(nghì
n
nước
nướ
nướ
n con)
n con)
con) (%)
c
c
(%)
(%)
1618,
1412,
1245,
Trâu
56,2
55,9
55,0
2
2
3
1213,
Bò 993,7 17,1 943,1 17,6
19,0
3
(Nguồn: NGTK Việt Nam năm 2011, 2016,
4. Chăn nuôi gia súc lớn
* Khai thác thế
mạnh
- Đã ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi;
hình thức chăn nuôi đa dạng.
- Các loại vật nuôi chủ yếu là
trâu, bò, ngựa.
* Khai thác thế
mạnh
b. Tình
hình phát triển:
NĂM 2021
Đàn trâu: Có số lượng lớn nhất cả nước,
số lượng 1245,3 nghìn con.
Phân bố: Hà Giang, Điện Biên, Sơn La.
Đàn bò: Có xu hướng tăng, chăn nuôi bò thịt, bò sữa.
số lượng 1213,3 nghìn con.
Phân bố: Sơn La, Bắc Giang, Hà Giang.
Ngựa: Là nét đặc trưng ở vùng
Phân bố: Hà Giang, Lào Cai,...
Chợ trâu Bắc Hà (Lào Cai) nổi tiếng và là phiên chợ trâu lớn nhất
vùng Tây Bắc. Chợ họp vào sáng chủ nhật hàng tuần và kết thúc
chiều cùng ngày.
CHĂN NUÔI GIA SÚC LỚN
Khó khăn
- Đồng cỏ nhỏ , đang xuống cấp.
- Vận chuyển khó khăn.
37
4. Chăn nuôi gia súc lớn
* Hướng phát
triển
- Phát
triển vùng chăn nuôi tập trung an
toàn dịch bệnh với quy mô phù hợp.
- Đầu tư xây dựng cơ sở chế biến thức
ăn.
- Đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
- Đa dạng hoá các sản phẩm
- chăn nuôi.
III
Ý NGHĨA CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI
VỚI QUỐC PHÒNG AN NINH.
Nêu ý nghĩa của phát triển kinh tế xã hội vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ đối với an ninh quốc phòng.
III
Không chỉ
có ý nghĩa
về kinh tế
mà còn
củng cố
được sức
mạnh
QPAN.
Ý NGHĨA CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI
VỚI QUỐC PHÒNG AN NINH.
Tạo nên sự gắn
kết chặt chẽ giữa
phát triển kinh tế
với củng cố
QPAN.
Góp phần nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần cho nhân
dân, tăng cường khối đại đoàn
kết giữa các dân tộc; đồng
thời thực hiện được chủ trương
của Đảng về đền ơn đáp
nghĩa, uống nước nhớ nguồn.
Qua đó, ổn định an ninh xã
hội, góp phần đảm bảo QPAN.
LUYỆN
TẬP
Câu hỏi. Dựa vào bảng 23, hãy nhận xét về số
lượng đàn trâu và đàn bò của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ so với cả nước.
Bảng 23. SỐ LƯỢNG TRÂU, BÒ CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ TỈ LỆ SO VỚI
CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
2010
Năm
Trâu
Bò
2015
2021
Số lượng Tỉ lệ so với cả Số lượng Tỉ lệ so với Số lượng
(nghìn con) nước (%) (nghìn con) cả nước (%) (nghìn con)
1 618,2
993,7
56,2
17,1
Tỉ lệ so với cả
nước (%)
1 412,2
55,9
1 245,3
55,0
943,1
17,6
1 213,3
19,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
NHẬN XÉT
Bảng 23. SỐ LƯỢNG TRÂU, BÒ CỦA VÙNG
Nhìn chung, số lượng đàn trâu
TD&MNBB VÀ TỈ LỆ SO VỚI CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN
và đàn bò của vùng Trung du
2010 - 2021
và miền núi Bắc Bộ so với cả
2010
2015
2021
nước đã có sự thay đổi trong
Tỉ lệ
Tỉ lệ
giai đoạn 2010 - 2021, cụ thể:
Số Tỉ lệ so Số
so
Số
so
- Tỉ lệ đàn trâu so với cả nước Năm lượng với cả lượng với lượng với
luôn chiếm trên 50%, tuy
(nghìn nước (nghìn cả (nghìn cả
con)
(%)
con) nướ con) nướ
nhiên có sự giảm dần, từ
c (%)
c (%)
56,2% năm 2010, giảm xuống
55,9% năm 2015 và đến năm
1618,
Trâu
56,2 1412,2 55,9 1245,3 55,0
2
2021 chỉ còn chiếm 55%.
- Tỉ lệ đàn bò so với cả nước Bò 993,7 17,1 943,1 17,6 1213,3 19,0
(Nguồn: NGTK Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
đang có sự tăng lên, từ 17,1%
Hot-air
balloon
GAME
STAR
T
1
2
3
4
5
6
7
EN
D
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia
súc lớn ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ chủ yếu dựa vào
A. các đồng cỏ tự nhiên.
Câu 1
B. hoa màu lương thực.
C. phụ phẩm thủy sản.
STAR
T
D. thức ăn công nghiệp.
1
2
3
4
5
6
7
EN
D
Cây công nghiệp chính của
Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. thuốc lá.
Câu 2
B. cao su.
C. chè.
D. cà phê.
STAR
T
1
2
3
4
5
6
7
EN
D
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát
triển thủy điện ở Trung du và
A. điều
miềntiết
núilũBắc
trên
Bộcác
là sông và phát
triển du lịch.
B. đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về
điện năng.
Câu 3
C. thúc đẩy quá trình CNH trong vùng.
D. đẩy mạnh khai thác và chế biến
khoáng sản.
STAR
T
1
2
3
4
5
6
7
EN
D
Câu 4
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát
triển kinh tế - xã hội của vùng Trung
A.
hậu phân
hoáBộrất
dukhí
và miền
núi Bắc
là phức
tạp.
B. cơ sở hạ tầng kém phát triển.
C. tập trung nhiều dân tộc ít
người.
D. sự phân hóa địa hình sâu sắc.
STAR
T
1
2
3
4
5
6
7
EN
D
BÀI 23. KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
HAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
NỘI
DUNG
I Khái quát
chung
II
Vấn đề khai thác thế
mạnh
III
Ý nghĩa của phát triển
kinh tế - xã hội với an
ninh quốc phòng
KHÁI
CHUNG
I
KHÁI QUÁT CHUNG
QUÁT
Vị trí địa lí, tiếp
giáp, đơn vị hành
chính?
Đặc điểm dân số?
Ý nghĩa của vị trí
địa lí?
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh
thổ
- Là vùng có diện tích
khoảng 95,2 nghìn km2
- Gồm: 14 tỉnh,( trước sáp nhập
);9 tỉnh ( sau sáp nhập …..
- Tiếp giáp:Trung Quốc ,
Lào ,ĐB sông Hồng, Bắc Trung
Bộ
- Ý nghĩa :
+ Có vị trí đặc biệt quan trọng,
có nhiều cửa khẩu quốc tế
thông thương với các nước láng
giềng
+ Tiếp giáp 2 vùng kinh tế tạo
điều kiện hỗ trợ và trao đổi
2. Dân số
SỐ DÂN
12,5 triệu người
MẬT ĐỘ
DÂN SỐ
DÂN SỐ
1,05% TỈ LỆ GIA
TĂNG TỰ
NHIÊN
CƠ CẤU
DÂN SỐ
135
người/km2
- Theo thành thị và
nông thôn: Tỉ lệ
dân thành thị
20,5%
- Theo dân tộc:
Nhiều dân tộc sinh
sống: Kinh, Thái,
Mường, HMông, Tày,
Nùng, Dao,...
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC VÙNG NƯỚC TA,
NĂM 2025
Diện tích
Dân số
Vùng
(nghìn km2)
(triệu người)
Trung du và miền núi Bắc Bộ
95,2
12,5
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
23,9
51,2
24,7
11,6
Duyên hải Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên
99,2
13,1
Đông Nam Bộ
28,1
20,9
Đồng bằng sông Cửu Long
36,4
15,7
II
KHAI THÁC THẾ MẠNH ĐỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ
1. Khai thác và chế biến
khoáng sản
2. Phát triển thủy điện.
3. Phát triển cây công nghiệp, cây
ăn quả, cây rau.
4. Phát triển chăn nuôi gia
súc lớn
1. Khai thác và chế biến khoáng
sản
* Thế mạnh
- Giàu tài nguyên khoáng sản nhất
nước ta. Nhờ vào lịch sử địa chất
phức tạp với nhiều vận động kiến
• tạo
Kim loại: Sắt (Thái Nguyên, Yên
Bái, thiếc (Cao Bằng)
• Than: Na Dương, Thái Nguyên
• Phi kim loại: Apatit (Lào Cai),
đất hiếm (Lai Châu)
• Vật liệu xây dựng: đá vôi, sét,
cát.
1. Khai thác và chế biến khoáng sản
* Thế mạnh
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật
chất - kĩ thuật ngày càng
hoàn thiện.
- Khoa học - công nghệ mới,
tiên tiến được triển khai
ứng dụng.
1. Khai thác và chế biến khoáng sản
* Khai thác thế
mạnh
- Một số loại khoáng sản
chủ yếu được khai thác
như: than, a-pa-tít, đá vôi,
nước khoáng,...
- Khoáng sản khai thác chủ
yếu được sử dụng trong
ngành công nghiệp điện, sản
xuất xi măng, phân bón,...
Bản đồ Địa Chất – Khoáng sản của TD và MNBB
Than (Thái Nguyên)
Thiếc (Cao Bằng)
KHAI
THÁC
KHOÁN
G
SẢN
Sắt (Thái Nguyên)
A-pa-tit (Lào Cai)
Khai thác quặng sắt
Mỏ thiếc Tĩnh Túc
Luyện kim
Sơ chế thành bi thiếc
1. Khai thác và chế biến khoáng
sản
* Hướng phát
triển
- Cần chú ý bảo vệ môi trường.
- Tránh làm ảnh hưởng đến
các
ngành kinh tế khác mà vùng
có
nhiều tiềm năng.
2. Phát triển thủy
điện
* Thế mạnh
* Thế mạnh
- Tiềm năng thuỷ điện
lớn nhất nước ta:
+ Hệ thống sông Hồng
chiếm trên 30% trữ
lượng thuỷ năng của cả
nước (11 triệu kW),
trong đó sông Đà gần 6
triệu kW.
+ Vùng có nhiều sông,
suối, thuận lợi để xây
dựng các nhà máy thuỷ
điện có công suất vừa và
nhỏ.
2. Phát triển thủy
điện
* Thế mạnh
- Nhu cầu về điện ngày càng
tăng.
- Ứng dụng khoa học - công
nghệ tiên tiến.
- Chính sách phát triển phù
hợp.
- Nguồn vốn đầu tư lớn...
2. Phát triển thủy điện
* Khai thác thế
Sôngmạnh Nhà máy
Đà
Công suất (MW)
Sơn La
2400
Hoà Bình
1920
Lai Châu
1200
Huội Quảng
520
Một số Tuyên Quang
sông
khác Bản Chát
Thác Bà
342
220
110
Trên các sông suối nhỏ: xây dựng nhiều nhà máy thuỷ
điện công suất vừa và nhỏ.
Việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện góp phần khai thác thế
mạnh, cung cấp nguồn năng lượng cho đất nước, tạo động lực
Nhà máy thủy điện Sơn La nằm trên sông Đà tại xã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn
La. khánh thành vào ngày 23 tháng 12 năm 2012. Với tổng công suất lắp máy 2.400 MW, sản
lượng điện bình quân hàng năm trên 10 tỷ kW, bằng gần 1/10 sản lượng điện của Việt Nam
năm 2012.
Nhà máy thủy điện Hòa Bình
xây dựng trên sông Đà, tỉnh Hòa Bình, khánh thành
20/12/1994, công suất thiết kế là 1920 MW
Nhà máy thuỷ điện Thác Bà (Yên Bái) là nhà
máy thuỷ điện đầu tiên của nước ta. Hoạt động
-ngày
Vị trí:5/10/1971.
trên sông Chảy.
- Diện tích lưu vực: 6.430km2.
- Công suất lắp máy : 120MW.
- Chiều cao lớn nhất của đập: 48m.
2. Phát triển thủy điện
* Hướng phát
triển
Bảo vệ rừng đầu
nguồn
để
giữ
nguồn nước cho
các hồ thủy điện.
Giải quyết hài hoà giữa
khai thác, sử dụng nguồn
nước thuỷ điện, thuỷ lợi.
Quản lí, sử dụng
tài nguyên nước,
ứng phó với biến
đổi khí hậu; khai
thác hiệu quả
vùng lòng hồ,...
3. Cây công nghiệp, cây ăn quả và cây rau
3. Cây công nghiệp, cây ăn quả và cây
* Thế mạnh rau
- Địa hình đồi núi xen kẽ các cao
nguyên có độ cao tương đối bằng
phẳng, đất tốt.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm, có mùa
đông lạnh, phân hoá theo độ cao.
- Nguồn nước khá dồi dào,...
- Người dân có nhiều kinh nghiệm
trong trồng cây công nghiệp, cây
ăn quả;
- Chính sách phát triển nông
nghiệp hàng hóa, nông nghiệp hữu
cơ.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm
ngày càng mở rộng,...
3. Cây công nghiệp, cây ăn quả và cây rau
* Khai thác thế
mạnh Cơ cấu cây trồng đa dạng:
- Cây công nghiệp: Là vùng
chuyên canh cây công nghiệp lớn
thứ ba cả nước. Các cây công
nghiệp chính là chè – cây quan
trọng số 1 của vùng, chiếm 70%
diện tích cả nước, cà phê, hồi,
quế,...
- Cây ăn quả phát triển mạnh, cơ
cấu đa dạng. Tích cực áp dụng
khoa học - công nghệ trong
trồng, chăm sóc, chế biến sản
phẩm cây ăn quả.
- Rau và các cây khác có diện tích
khá lớn, tập trung ở Lào Cai, Yên
Bái, Sơn La.
- Ngoài ra, còn có nhiều loại dược
CÂY CÔNG
NGHIỆP
CÂY ĂN QUẢ CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
Thanh
Mai
Mắc
cọp
CÂY DƯỢC LIỆU
Tam
thất
Hồi
Đương quy
Đỗ trọng
RAU CẬN NHIỆT VÀ ÔN ĐỚI
Hoa xuất khẩu – 28
Sa Pa
- Khí hậu: rét đậm, rét hại, sương
Khó khăn:muối...
- Nước: thiếu nước vào mùa đông
- Kinh tế: cơ sở chế biến hạn chế...
29
3. Cây công nghiệp, cây ăn quả và cây rau
* Hướng phát
triển
- Sản xuất nông nghiệp
hàng hoá, an toàn, hữu
cơ;
- Tăng diện tích cây ăn
quả, cây dược liệu, gắn
với công nghiệp chế
biến.
4. Chăn nuôi gia súc
lớn
* Thế mạnh
- Có một số cao nguyên khá
bằng phẳng, nhiều đồng cỏ tự
nhiên; các điều kiện khí hậu,
nguồn nước, thuận lợi để chăn
nuôi.
- Cơ sở chế biến thức ăn gia
súc, chuồng trại chăn nuôi, cơ
sở chế biến sản phẩm chăn
nuôi được đầu tư đồng bộ; ứng
dụng được công nghệ mới
trong sản xuất và chế biến sản
phẩm;
4. Chăn nuôi gia súc lớn
* Khai thác thế
mạnh
Bảng 23. SỐ LƯỢNG TRÂU, BÒ CỦA VÙNG
TD&MNBB VÀ TỈ LỆ SO VỚI CẢ NƯỚC GIAI
ĐOẠN 2010 - 2021
2010
2015
2021
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
so
so
Số
Số
Nă lượng so với
với
với
lượng
lượng
m (nghì
cả
cả
cả
(nghì
(nghì
n
nước
nướ
nướ
n con)
n con)
con) (%)
c
c
(%)
(%)
1618,
1412,
1245,
Trâu
56,2
55,9
55,0
2
2
3
1213,
Bò 993,7 17,1 943,1 17,6
19,0
3
(Nguồn: NGTK Việt Nam năm 2011, 2016,
4. Chăn nuôi gia súc lớn
* Khai thác thế
mạnh
- Đã ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi;
hình thức chăn nuôi đa dạng.
- Các loại vật nuôi chủ yếu là
trâu, bò, ngựa.
* Khai thác thế
mạnh
b. Tình
hình phát triển:
NĂM 2021
Đàn trâu: Có số lượng lớn nhất cả nước,
số lượng 1245,3 nghìn con.
Phân bố: Hà Giang, Điện Biên, Sơn La.
Đàn bò: Có xu hướng tăng, chăn nuôi bò thịt, bò sữa.
số lượng 1213,3 nghìn con.
Phân bố: Sơn La, Bắc Giang, Hà Giang.
Ngựa: Là nét đặc trưng ở vùng
Phân bố: Hà Giang, Lào Cai,...
Chợ trâu Bắc Hà (Lào Cai) nổi tiếng và là phiên chợ trâu lớn nhất
vùng Tây Bắc. Chợ họp vào sáng chủ nhật hàng tuần và kết thúc
chiều cùng ngày.
CHĂN NUÔI GIA SÚC LỚN
Khó khăn
- Đồng cỏ nhỏ , đang xuống cấp.
- Vận chuyển khó khăn.
37
4. Chăn nuôi gia súc lớn
* Hướng phát
triển
- Phát
triển vùng chăn nuôi tập trung an
toàn dịch bệnh với quy mô phù hợp.
- Đầu tư xây dựng cơ sở chế biến thức
ăn.
- Đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
- Đa dạng hoá các sản phẩm
- chăn nuôi.
III
Ý NGHĨA CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI
VỚI QUỐC PHÒNG AN NINH.
Nêu ý nghĩa của phát triển kinh tế xã hội vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ đối với an ninh quốc phòng.
III
Không chỉ
có ý nghĩa
về kinh tế
mà còn
củng cố
được sức
mạnh
QPAN.
Ý NGHĨA CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI
VỚI QUỐC PHÒNG AN NINH.
Tạo nên sự gắn
kết chặt chẽ giữa
phát triển kinh tế
với củng cố
QPAN.
Góp phần nâng cao đời sống
vật chất và tinh thần cho nhân
dân, tăng cường khối đại đoàn
kết giữa các dân tộc; đồng
thời thực hiện được chủ trương
của Đảng về đền ơn đáp
nghĩa, uống nước nhớ nguồn.
Qua đó, ổn định an ninh xã
hội, góp phần đảm bảo QPAN.
LUYỆN
TẬP
Câu hỏi. Dựa vào bảng 23, hãy nhận xét về số
lượng đàn trâu và đàn bò của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ so với cả nước.
Bảng 23. SỐ LƯỢNG TRÂU, BÒ CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ TỈ LỆ SO VỚI
CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
2010
Năm
Trâu
Bò
2015
2021
Số lượng Tỉ lệ so với cả Số lượng Tỉ lệ so với Số lượng
(nghìn con) nước (%) (nghìn con) cả nước (%) (nghìn con)
1 618,2
993,7
56,2
17,1
Tỉ lệ so với cả
nước (%)
1 412,2
55,9
1 245,3
55,0
943,1
17,6
1 213,3
19,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
NHẬN XÉT
Bảng 23. SỐ LƯỢNG TRÂU, BÒ CỦA VÙNG
Nhìn chung, số lượng đàn trâu
TD&MNBB VÀ TỈ LỆ SO VỚI CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN
và đàn bò của vùng Trung du
2010 - 2021
và miền núi Bắc Bộ so với cả
2010
2015
2021
nước đã có sự thay đổi trong
Tỉ lệ
Tỉ lệ
giai đoạn 2010 - 2021, cụ thể:
Số Tỉ lệ so Số
so
Số
so
- Tỉ lệ đàn trâu so với cả nước Năm lượng với cả lượng với lượng với
luôn chiếm trên 50%, tuy
(nghìn nước (nghìn cả (nghìn cả
con)
(%)
con) nướ con) nướ
nhiên có sự giảm dần, từ
c (%)
c (%)
56,2% năm 2010, giảm xuống
55,9% năm 2015 và đến năm
1618,
Trâu
56,2 1412,2 55,9 1245,3 55,0
2
2021 chỉ còn chiếm 55%.
- Tỉ lệ đàn bò so với cả nước Bò 993,7 17,1 943,1 17,6 1213,3 19,0
(Nguồn: NGTK Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
đang có sự tăng lên, từ 17,1%
Hot-air
balloon
GAME
STAR
T
1
2
3
4
5
6
7
EN
D
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia
súc lớn ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ chủ yếu dựa vào
A. các đồng cỏ tự nhiên.
Câu 1
B. hoa màu lương thực.
C. phụ phẩm thủy sản.
STAR
T
D. thức ăn công nghiệp.
1
2
3
4
5
6
7
EN
D
Cây công nghiệp chính của
Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A. thuốc lá.
Câu 2
B. cao su.
C. chè.
D. cà phê.
STAR
T
1
2
3
4
5
6
7
EN
D
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát
triển thủy điện ở Trung du và
A. điều
miềntiết
núilũBắc
trên
Bộcác
là sông và phát
triển du lịch.
B. đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về
điện năng.
Câu 3
C. thúc đẩy quá trình CNH trong vùng.
D. đẩy mạnh khai thác và chế biến
khoáng sản.
STAR
T
1
2
3
4
5
6
7
EN
D
Câu 4
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát
triển kinh tế - xã hội của vùng Trung
A.
hậu phân
hoáBộrất
dukhí
và miền
núi Bắc
là phức
tạp.
B. cơ sở hạ tầng kém phát triển.
C. tập trung nhiều dân tộc ít
người.
D. sự phân hóa địa hình sâu sắc.
STAR
T
1
2
3
4
5
6
7
EN
D
 









Các ý kiến mới nhất