Bài 32. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày gửi: 10h:39' 03-05-2010
Dung lượng: 18.0 MB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tùng
Ngày gửi: 10h:39' 03-05-2010
Dung lượng: 18.0 MB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
Tiết 36
Bài 32
VẤN ĐỀ KHAI THÁC
THẾ MẠNH Ở TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
1. Khái quát chung:
Dựa vào lược
đồ và SGK
xác định phạm
vi và các tỉnh
của vùng?
+Đông Bắc:Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ,Hà Giang, Tuyên Quang Cao Bằng,
Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh
+Tây Bắc: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình
1. Khái quát chung:
+Diện tích lớn nhất nước ta (trên 101 nghìn km2)(chiếm 30,5% S cả nước)
+Vị trí địa lý đặc biệt,có cơ sở vật chất, giao thông đang được đầu tư và nâng cấp.
=>thuận lợi trong việc giao lưu với các vùng khác và xây dựng nền kt mở
ĐÔNG BẮC
TÂY BẮC
- Giàu tài nguyên: khoáng sản, nông – lâm – ngư, du lịch…
Đoàn ngựa thồ của đồng bào dân tộc
thiểu số trong chiến dịch Điện Biên Phủ
+Dân số: hơn 12 triệu người (chiếm 14,2% số dân cả nước)
Nhận xét mật độ
dân số của vùng?
+Thưa dân
- miền núi 50-> 100 người/km2.
Trung du 100->300 người/km2.
->hạn chế về thị trường tại chỗ,thiếu lao động nhất là lao động chuyên môn kĩ thuật.
+ Nơi cư trú nhiều dân tộc ít người,giàu truyền thống cách mạng,kinhnghiêm sản xuất.
+Có căn cư địa cách mạng,Điện Biên Phủ lịch sử.
+ Hạn chế:
-một số dân tộc còn du canh,cư.
-hệ thống cơ sở vật chất kết cấu hạ tầng chưa phát triển
2.Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện:
a. Khoáng sản: giàu nhất trong cả nước
Hãy xác
định các
loại
khoáng
sản chính
của vùng?
+Hạn chế:
cần
phương tiện
hiện đại
vốn lớn.
b. thủy điện:trữ năng lớn nhất.
+Riêng hệ thống
Sông Hồng 11
triệu kw =1/3
cả nước, sông Đà
Chiếm 6trkw.
Nêu cácnhà máy
thủy điện của vùng?
+Các nhà máy
Thủy điện lớn:
Hòa bình 1920
MW..Thác bà 110
MW..,
Đang xây dựng
Nhà máy Sơn la
2400MW, Tuyên
Quang 342MW…và
Các nhà máy nhỏ
ở phụ lưu các sông.
3.Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu,
rau quả cận nhiệt và ôn đới
a. Điều kiên kiện phát triển:
+ Đất feralit trên đá vôi và đá mẹ khác có diện tích lớn
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:chụi ảnh hưởng mạnh gió mùa đông bắc+ địa hình miền núi-> có mùa đông lạnh nhất cả nước
b. Cơ cấu cây trồng đa dạng
+ là vùng chuyên canh cây chè lớn nhất cả nước (Phú Thọ, Hà Giang, Thái Nguyên, Yên Bái…)với nhiều loại chè nổi tiếng. Ngoài ra còn trẩu, sở ….
+Vùng núi biên giới Cao Bằng, Lạng Sơn, HLSơn
-trồng cây dược liệu quý nhân sâm, đỗ trọng, thảo quả, hồi…
- cây ăn quả: táo, lê, mận, vải thiều…
Sa pa trồng rau mùa đông và cung cấp hạt giống …
+Khả năng mở rộng diện tích và năng suất còn lớn->đẩy mạnh sẽ phát triển NN hàng hóa,hạn chế du canh du cư.
+Hạn chế: thời tiết nhiễu động,thiếu nước vào mùa đông,CNCBchưa phát triển.
4.Chăn nuôi gia súc
+Có nhiều đồng cỏ (chủ yếu ở các cao nguyên 600-700m) => phát triển nuôi trâu, bò, ngựa, dê
+Đàn trâu 1,7 con (chiếm hơn ½ đàn trâu cả nước)
+Đàn bò có 900 con chiếm 16% đàn bò cả nước(2005)
+Tuy nhiên vẫn còn những khó khăn trong việc lưu thông đã cản trở việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng
+Do giải quyết vấn đề lương thực cho người=>tăng nhanh đàn lợn trong vùng(5,8 triệu con, chiếm 21% cả nước (2005))
5. Kinh tế biển
+Biển Quảng Ninh giàu tiềm năng
Thế mạnh đánh bắt thủy hải sản nhất là xa bờ và nuôi trồng thủy sản.
Du lịch biển- hải đảo đang đóng góp đáng kể vào cơ cấu kinh
tế
Vận tải biển:mở rộng giao lưu.phát triển kinh tế cho vùng
->cảng nước sâuCái lân được xây dựng và nâng cấp.
Bài 32
VẤN ĐỀ KHAI THÁC
THẾ MẠNH Ở TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
1. Khái quát chung:
Dựa vào lược
đồ và SGK
xác định phạm
vi và các tỉnh
của vùng?
+Đông Bắc:Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ,Hà Giang, Tuyên Quang Cao Bằng,
Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang và Quảng Ninh
+Tây Bắc: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình
1. Khái quát chung:
+Diện tích lớn nhất nước ta (trên 101 nghìn km2)(chiếm 30,5% S cả nước)
+Vị trí địa lý đặc biệt,có cơ sở vật chất, giao thông đang được đầu tư và nâng cấp.
=>thuận lợi trong việc giao lưu với các vùng khác và xây dựng nền kt mở
ĐÔNG BẮC
TÂY BẮC
- Giàu tài nguyên: khoáng sản, nông – lâm – ngư, du lịch…
Đoàn ngựa thồ của đồng bào dân tộc
thiểu số trong chiến dịch Điện Biên Phủ
+Dân số: hơn 12 triệu người (chiếm 14,2% số dân cả nước)
Nhận xét mật độ
dân số của vùng?
+Thưa dân
- miền núi 50-> 100 người/km2.
Trung du 100->300 người/km2.
->hạn chế về thị trường tại chỗ,thiếu lao động nhất là lao động chuyên môn kĩ thuật.
+ Nơi cư trú nhiều dân tộc ít người,giàu truyền thống cách mạng,kinhnghiêm sản xuất.
+Có căn cư địa cách mạng,Điện Biên Phủ lịch sử.
+ Hạn chế:
-một số dân tộc còn du canh,cư.
-hệ thống cơ sở vật chất kết cấu hạ tầng chưa phát triển
2.Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện:
a. Khoáng sản: giàu nhất trong cả nước
Hãy xác
định các
loại
khoáng
sản chính
của vùng?
+Hạn chế:
cần
phương tiện
hiện đại
vốn lớn.
b. thủy điện:trữ năng lớn nhất.
+Riêng hệ thống
Sông Hồng 11
triệu kw =1/3
cả nước, sông Đà
Chiếm 6trkw.
Nêu cácnhà máy
thủy điện của vùng?
+Các nhà máy
Thủy điện lớn:
Hòa bình 1920
MW..Thác bà 110
MW..,
Đang xây dựng
Nhà máy Sơn la
2400MW, Tuyên
Quang 342MW…và
Các nhà máy nhỏ
ở phụ lưu các sông.
3.Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu,
rau quả cận nhiệt và ôn đới
a. Điều kiên kiện phát triển:
+ Đất feralit trên đá vôi và đá mẹ khác có diện tích lớn
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:chụi ảnh hưởng mạnh gió mùa đông bắc+ địa hình miền núi-> có mùa đông lạnh nhất cả nước
b. Cơ cấu cây trồng đa dạng
+ là vùng chuyên canh cây chè lớn nhất cả nước (Phú Thọ, Hà Giang, Thái Nguyên, Yên Bái…)với nhiều loại chè nổi tiếng. Ngoài ra còn trẩu, sở ….
+Vùng núi biên giới Cao Bằng, Lạng Sơn, HLSơn
-trồng cây dược liệu quý nhân sâm, đỗ trọng, thảo quả, hồi…
- cây ăn quả: táo, lê, mận, vải thiều…
Sa pa trồng rau mùa đông và cung cấp hạt giống …
+Khả năng mở rộng diện tích và năng suất còn lớn->đẩy mạnh sẽ phát triển NN hàng hóa,hạn chế du canh du cư.
+Hạn chế: thời tiết nhiễu động,thiếu nước vào mùa đông,CNCBchưa phát triển.
4.Chăn nuôi gia súc
+Có nhiều đồng cỏ (chủ yếu ở các cao nguyên 600-700m) => phát triển nuôi trâu, bò, ngựa, dê
+Đàn trâu 1,7 con (chiếm hơn ½ đàn trâu cả nước)
+Đàn bò có 900 con chiếm 16% đàn bò cả nước(2005)
+Tuy nhiên vẫn còn những khó khăn trong việc lưu thông đã cản trở việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng
+Do giải quyết vấn đề lương thực cho người=>tăng nhanh đàn lợn trong vùng(5,8 triệu con, chiếm 21% cả nước (2005))
5. Kinh tế biển
+Biển Quảng Ninh giàu tiềm năng
Thế mạnh đánh bắt thủy hải sản nhất là xa bờ và nuôi trồng thủy sản.
Du lịch biển- hải đảo đang đóng góp đáng kể vào cơ cấu kinh
tế
Vận tải biển:mở rộng giao lưu.phát triển kinh tế cho vùng
->cảng nước sâuCái lân được xây dựng và nâng cấp.
khong the nao hieu noi







Các ý kiến mới nhất