Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 41. Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 04h:30' 08-02-2023
Dung lượng: 23.5 MB
Số lượt tải: 405
Số lượt thích: 0 người
Dưới ánh mặt trời không có nghề nào cao quý hơn nghề dạy học
• Comenxki

Các hình ảnh này là ở vùng nào nước ta?

BÀI 41:

VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO TỰ
NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I/ CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH ĐBSCL.
II/ CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU.
III/ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ
NHIÊN Ở ĐBSCL.

I/ CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH ĐBSCL:
* Phạm vi lãnh thổ
- Gồm 13 tỉnh.

Diện tích :
40.604,7km2

- Dân số: hơn 17,4 triệu người (2006)
Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta

a
Phí
Tây
Bắc

ắc
B
ng
ô
Đ

Tiếp
giáp:
Đông
Nam
Campuchia,
Biển
Đông,
vịnh
Thái ?Lan
Vị
trícủa
của
Ý nghĩa
vị vùng
trí
địaBộ,
líĐBSCL?
ĐBSCL
đối với
phát
triển
KT-XH

II/ CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU.
1/ Thế mạnh
a. Tài nguyên đất

Phù sa
ngọt

Đất phèn


ng
Sô Tiền
ng
Hậ
u

Đất mặn

Các nhóm đất ở đồng bằng sông Cửu Long

Đất phù sa ngọt

Đất phèn

•1,6 triệu ha(41%)
• 1,2 triệu ha
phèn nhiều(55
(30% diện tích
vạn ha)phèn ít
đồnbằng)
và trung bình
màu mỡ nhất.
(1,05 triệu ha)
• Phân bố thành dải • Phân bố:
dọc sông Tiền,
Đồng tháp mười
Sông Hậu
Hà Tiên vùng
trũng Cà Mau

Đất mặn

• 75 vạn ha(19%)
• Phân bố:
ven biển đông
và vịnh Thái Lan

Đất khác

• Khoảng 40 vạn ha
(10%)
•Phân bố rải rác

Thuận lợi: Nhiệt ẩm cao phát triển nông nghiệp.
Khí hậu:

Tính chất cận xích đạo ( nắng nhiều, mưa nhiều ) .
Khó khăn: Mùa khô kéo dài, thiếu nước, thiên tai
khác...

+Thuận lợi:

Mạng lưới sông
ngòi, kênh rạch
Sông ngòi chằng chịt..Thuận
lợi giao thông, sản
xuất, sinh hoạt, du
+Khó khăn:
lịch.
Mùa khô thiếu nước, tăng
độ nhiễm phèn, nhiễm
mặn

Thuận lợi -Thực vật: Rừng tràm, rừng ngập mặn
Sinh vật

- Động vật: Cá,chim

Khó khăn
Có nguy cơ suy giảm
thành phần loài.

Khoáng sản:

2/ Hạn chế

III. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng
sông Cửu Long
 Đồng băng sông Cửu Long có nhiều ưu thế về tự nhiên.

 Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu.

Tạo ra các giống cây trồng ( lúa ) chịu phèn, mặn
Tạo ra các giống cây trồng ( lúa ) chịu phèn, mặn

 Duy trì và bảo vệ
tài nguyên rừng.

3. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng
sông Cửu Long

 Chủ động
sống chung
với lũ

-

Thay đổi cơ cấu cây trồng:

 Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp nuôi trồng trủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.

 Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả có giá trị
cao, kết hợp nuôi trồng trủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.

Biển Phú Quốc
Kết hợp biển - đảo - đất liền để
tạo nên một thể kinh tế liên hoàn.

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1: Đồng bằng Sông Cửu Long không tiếp giáp với
A. Đông Nam Bộ
B. Vịnh Thái Lan
C. Tây Nguyên
D. Campuchia

Câu 2:Nhóm đất phù sa ngọt ở Đồng bằng Sông Cửu Long
phân bố chủ yếu ở
A. Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng Cà Mau
B. Dọc sông Tiền và sông Hậu.
C. Hạ lưu sông Tiền và sông Hậu
D. Ven biển Đông và vịnh Thái Lan

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 3: Loại khoáng sản đáng kể ở Đồng bằng Sông Cửu Long

A. đá vôi, than bùn.
B. bôxít, quặng sắt.
C. dầu khí, than đá.
D. đá vôi, than nâu.

Câu 4: Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển nông
nghiệp ở Đồng bằng Sông Cửu Long vào mùa khô là
A. Thiếu nước ngọt
B. xâm nhập mặn và phèn
C. Thủy triều tác động mạnh
D. cháy rừng

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 5: Phương hướng chủ yếu hiện nay đối với vấn đề lũ ở
Đồng bằng Sông Cửu Long là
A. đào thêm kênh, rạch để thoát lũ nhanh.
B. xây dựng hệ thống đê boa để ngăn lũ.
C. trồng rừng ở thượng nguồn để chắn lũ.
D. chủ động sống chung với lũ.

Câu 6: Ba nhóm đất chính ở Đồng bằng Sông Cửu Long
xếp theo thứ tự từ nhiều đến ít là
A. đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
B. đất phèn, đất phù sa ngọt, đất mặn.
C. đất mặn, đất phèn, đất phù sa ngọt.
D. đất phù sa ngọt, đất mặn, đất phèn.

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 7: Nhóm đất phèn ở Đồng bằng Sông Cửu Long phân bố
chủ yếu ở
A. dọc sông Tiền và sông Hậu.
B. hạ lưu sông Tiền và sông Hậu.
C. Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng Cà Mau.
D. ven biển Đông và vịnh Thái Lan.

Câu 8: Phương hướng chính để khai thác kinh tế biển ở
Đồng bằng Sông Cửu Long là
A. đầu tư đội tàu công suất lớn để đánh bắt xa bờ
B. tạo thế kinh tế liên hoàn (mặt biển- đảo – quần đảo – đất
liền).
C. xây dựng các cảng biển nước sâu
D. đầu tư phát triển du lịch biển, đảo
 
Gửi ý kiến