Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

vấn đề sử dụng và khai thác khoáng sản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Đức Thắng
Ngày gửi: 17h:56' 25-03-2016
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người



BÀI THẢO LUẬN NHÓM
MÔN: KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM 1

GVHD: Th.S NGHIÊM VĂN LONG
Nhóm 4: tài nguyên khoáng sản
Trần Xuân Quỳnh
Hà Thúy Chinh
Nguyễn Văn Cường
Nông Thị Thủy
Trần Thị Thơm
Nông Đức Thắng
Nguyễn Thị Thùy
Nguyễn Thị Hằng
9. Mạc Thị Nhung
10. Nguyễn Thị Thùy Dương
11. Dương Văn Hậu
12. Bùi Thị Bích Nụ
13. Nguyễn Thị Loan
14. Nông Đức Thắng
15. Nguyễn Thị Kim Anh
16. Moukdavanh
i. Khái quát chung
Khái niệm
Tài nguyên thiên nhiên :
Gồm các dạng năng lượng vật chất thông tin
tồn tại khách quan với ý muốn con người có
giá trị tự thân con người có thể sử dụng trong
hiện tại và tương lai, phục vụ cho sự tồn tại và
phát triển của loài người.
Khoáng sản : là thành tạo khoáng vật của lớp vỏ trái đất, mà thành phần hóa học và các tính chất vật lý của chúng cho phép sử dụng chúng có hiệu quả và lợi ích trong lĩnh vực sản xuất ra của cải vật chất của nền kinh tế quốc dân.






Tài nguyên khoáng sản : là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người có đủ khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày.

2. Khái quát chung khoáng sản Việt Nam:
So với các nước trong khu vực và trên thế giới tài nguyên khoáng sản Việt Nam được đánh giá là rất phong phú, đa dạng do đặc điểm địa hình và khí hậu như: Đá vôi, cát, đất sét, sắt, dầu khí, đồng… Trong đó, một số loại có trữ lượng lớn như: Than đá có trữ lượng lớn và chất lượng cao nhất khu vực ĐNA. Bên cạnh một số loại đã kể trên thì những khoáng sản khác có trữ lượng nhỏ và phân tán.
Các vùng bị siết ép mạnh khi xảy ra vận động uốn nếp cũng là nơi tập trung mỏ như vùng giữa sông Cầu và sông Gấm, giữa sông Đà và sông Mã. Đối với mỏ ngoại sinh, quan trọng nhất là than và dầu khí. than đá Quảng Ninh có nguồn gốc biển cạn, bị biến chất mạnh thành antraxit. Than nâu hình thành tại các vũng hồ đệ tam, than bùn hình thành tại các đầm lầy đệ tứ. dầu mỏ và khí đốt tập trung tại các trầm tích đệ tam tại các vùng trũng sông Hồng, sông Cửu Long và thềm lục địa, nhất là thềm lục địa Nam Bộ.
3. Sự hình thành khoáng sản Việt Nam:
Đối với các mỏ nội sinh thì mỗi vận động tại núi lửa và núi uốn nếp đều có một số khoáng sản đặc trưng. Đồng thời tính chất của mỗi dung nham, mafic, felsic và các đất đá mà dung nham xuyên qua rồi làm biến chất do tiếp xúc trao đổi, cũng có vai trò quan trọng. Các đứt gãy hoạt động như những kênh dẫn, vì thế mỏ thưởng tập trung ở các đứt gãy lớn mà ở việt nam là đứt gãy Cao Bằng – Lạng Sơn đứt gãy đồng Mỏ - Thái nguyên, đứt gãy sông Hồng, đứt gãy sông Cả,v…v…
Phân loại khoáng sản
ii. Vai trò

1.Khoáng sản có vai trò thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát tiển thông qua việc cung cấp nguyên,nhiên liệu, vật liệu cho các ngành sản xuất kinh tế.
- Đối với CN:
Đối với nông nghiệp
- Đối với giao thông vận tải
- Đối với thương mại
2.Khoáng sản nước ta là nguồn cung cấp mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao.
3.Khoáng sản là nhân tố có khả năng tạo vùng,do đó góp phần thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
4.Khoáng sản góp phần giải quyết nhiều vấn đề xã hội nước ta.
 Như vậy, tài nguyên khoáng sản có vai trò rất quan trọng đối với nước ta. Là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội. Song để thấy rõ hơn những ý nghĩa đặc biệt này, chúng ta cần phân tích những đặc điểm của tài nguyên khoáng sản nước ta để minh chứng cho những điều đó.


iii. Hiện trạng
1. Khoáng sản kim loại
- Kim loại đen : Thuộc nhóm này gồm có sắt, mangan, crôm , titan là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp luyện kim đen.
+ Sắt: Tổng trữ lượng dự báo khoảng 1,8 tỉ tấn, trữ lượng đã thăm dò khoảng 1 tỉ tấn, thành phần quặng trong các mỏ có khác nhau nhưng chủ yếu là hematit và manhetit, hàm lượng sắt từ 20 – 40 %.
Các mỏ lớn ở nước ta là: Tòng Bá ( Hà Giang), Trại Cau ( Thái Nguyên), Hà Quảng ( Cao Bằng), Quý Xa(Yên Bái), Thạch Khê(Hà Tĩnh). Mỏ sắt Thạch Khê ( Hà Tĩnh) có trữ lượng tới 554 triệu tấn nhưng điều kiện khái thac khó khăn, còn mỏ Trại Cau ( Thái Nguyên) đã được khai thác từ năm 1962.
+ Mangan: Chỉ có một mỏ nhọn đáng kể là mỏ Trùng Khánh , Trà Lĩnh ( Cao Bằng), trữ lượng dự báo khoáng 3,2 triệu tấn, hàm lượng mangan trong quặng từ 35 – 50 %.
+ Crom: Mỏ crom cổ định ( Thanh Hóa) là một mỏ vào loại lớn trên thế giới, trữ lượng thăm giò khoảng 3,2 triệu tấn. Hàm lượng crom trong quặng trên 465, mỏ đã được khai thác từ lâu.
Mỏ Crom ( Cổ Định – Thanh Hóa)
Kim loại màu, kim loại nhẹ, kim loại quý và hiếm.
Hầu hết các mỏ đều là các mỏ đa kim, phần lớn các mỏ đều nhỏ, lại ở vùng núi điều kiện khai thác rất khó khan.
+ Đồng: Mỏ Tạ Khoa ( sơn La) chủ yếu là đồng – niken, mỏ Sinh Quền ( Lào Cai) là đồng – Vàng. Trữ lượng đã xác định là khoảng 600 nghìn tấn đồng, 120 nghìn tấn niken, 29 tấn vàng , 25 tấn bạc, …
+ Chì – Kẽm: Vùng mỏ Chợ Điền – Chợ Đồn ( Bắc Kạn) chiếm 80% trữ lượng Chì – Kẽm cả nước, ngoài ra còn mỏ làng Hích ( Thái Nguyên) , vùng mỏ Sơn Dương ( Tuyên Quang). Ở Bắc Trung Bộ cũng có một số mỏ đang trong quá trình thăm dò.
+ Thiếc – vonfram: Vùng Cao Bằng có mỏ Phia Oắc là kiểu mỏ gốc và mỏ Tĩnh Túc là mỏ sa khoáng. Mỏ Tĩnh Túc đã được người Pháp khai thác từ rất sớm (1910), trữ lượng khoảng 13900 tấn thiếc. Vùng Tam Đảo – Tuyên Quang cũng có các mỏ gốc và mỏ thiếc sa khoáng. Phía tây Nghệ An có vùng mỏ Quỳ Hợp – Anh Sơn. Vùng Đà Lạt cũng có các mỏ thiếc – vonfram quy mô nhỏ và trung bình.
+ Boxit: Tổng trữ lượng dự báo khoảng 6,6 tỉ tấn, chắc chắn khoảng 4 tỉ tấn. Mỏ boxit nội sinh có ở các vùng Đông Bắc ( Cao Bằng, Hà Giang , Lạng Sơn) và phía tây Nghệ An, Quảng Bình. Các mỏ boxit ngoại sinh tậ trung nhiều nhất ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Mỏ Sinh Quyền- LàoCai
Mỏ Thiếc – Tĩnh Túc –Cao Bằng
2. Khoáng sản phi kim loại
– Khoáng sản phi kim loại được phân thành một số nhóm: nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất và phân bón, nguyên liệu kĩ thuật và mĩ nghệ, nguyên liệu sản xuất gạch chịu lửa – gốm sứ - thủy tinh, vật liệu xây dựng.
+ Apatit: Mỏ ngoại sinh phân bố tập trung ở vùng Cam Đường (Lào Cai) trữ lượng dự báo 2 tỷ tấn, trữ lượng đã thăm dò đánh giá 908 triệu tấn, ddaaay là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất phân lân.
+ Photphorit: Tập trung ở Hữu Lũng (Lạng Sơn), có giá trị công nghiệp.
+ Pirit (FeS2): Là nguyên liệu để sản xuất axit H2SO4, tổng trữ lượng cả nước khoảng 10 triệu tấn, có rải rác ở nhiều nơi. Hiện nay, đang khai thác ở Thanh Sơn (Phú Thọ).
+ Đá quý: Tập trung ở đới sông Hồng (kéo dài từ Lào Cai đến Tây Sơn), hiện đã khai thác ở mỏ Tần Hương, Lục Yên (Yên Bái). Vùng mỏ Quỳ Hợp (Nghệ An) chủ yếu có rubi, saphia.
+Cát thủy tinh: Chủ yếu ở duyên hải miền Trung (khoảng 1,1 tỷ tấn) với 6 mỏ lớn là: Cửa Tùng (Quảng Trị), Quảng Ngãi, Tuy Hòa, Cam Ranh, Phan Rang, Phan Thiết. Cát ở Cam Ranh nổi tiếng với chất jngtoost để sản xuất pha lê. Phía bắc chỉ có các mỏ nhỏ, trữ lượng khoảng 6 triệu tấn, trong đó có mỏ cát Vân Hải (Quảng Ninh) nổi tiếng có chất lượng tốt.
Mỏ Apatit-Lào Cai
Cát thủy tinh
Cao lanh
Đá vôi
Nước khoáng và nước nóng: Nước ta có nguồn nước khoáng và nước nóng rất phong phú với khoảng 400 nguồn, trong đó có 287 nguồn đã được khảo sát đăng kí lấy mẫu phân tích lý hóa. Trong số đó có 34 nguồn có nhiệt độ dưới 30oC, còn lại 253 điểm khác đều có nhiệt độ trên 30oC, có 164 điểm vừa là nước khoáng và nước nóng.
Đáng kể nhất phải kể tới:
Mỹ Lâm (Tuyên Quang),
Kim Bôi (Hòa Bình),
Quang Hanh (Quảng Ninh),
Thạch Bích (Quảng Ngãi),
Vĩnh Hảo (Bình Thuận)…
3. Tài nguyên nhiên liệu – năng lượng
- Dầu mỏ và khí đốt là nguồn năng lượng rất quan trọng của nước ta.Trữ lượng dự báo địa chất khoảng gần 10 tỷ tấn, trữ lượng khai thác đạt khoảng 4 – 5 tỷ tấn dầu quy đổi. Dầu khí của nước ta tập trung trong các bể lớn sau:
+ Bể trầm tích sông Hồng có diện tích khá lớn, trữ lượng dự báo địa chất khoảng 1,5 tỷ tấn.
+ Bể trầm tích Cửu Long có trữ lượng dự báo địa chất khoảng 2,5 tỷ tấn, trữ lượng khai thách có thể đạt tới 500 triệu tấn.
Khai thác dầu khí trên biển
Bể trầm tích Nam Côn Sơn có tiềm năng lớn nhất, trữ lượng địa chất có thể đạt từ 4 -5 tỷ tấn.
Bể trầm tích Trung Bộ bao gồm các bể phía đông Huế, đông Đà Nẵng,trữ lượng báo dưới 1 tỷ tấn.
+ Bể Thổ Chu – Mã Lai có tiềm năng không lớn, khoảng vài trăm triệu tấn.Các mỏ dầu khí đã khai thác hiện nay: Tiền Hải, Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bunga Kekwa. Mỏ bạch hồ cung cấp mỗi ngày gần 12 nghìn tấn dầu thô.
Than:
Than đá đang đứng hang thứ 2 trong các nguyền nhiên liệu ở Việt Nam. Vùng than lớn nhất là Quảng Ninh chiếm tới 90% tổng trữ lượng than tại Việt Nam ( khoảng 7 tỷ tấn). Than Quảng Ninh chủ yếu là than antraxit, có nhiệt lượng trên 8.000 calo/kg, cung cấp sản phẩm than cho cả nước và xuất khẩu với số khối lượng nhỏ ( 1-2 triêu tấn/năm).
Ngoài than của Quảng Ninh, nước ta còn có một số mỏ than mỡ, than nâu,than bùn nằm rải rác ở các nơi với trữ lượng, chất lượng thấp, có trữ lượng phục vụ cho nhu cầu các địa phương như: các mỏ than Làng Cẩm, Trại Cau, Phấn Mễ ( Thái Nguyên), trữ lượng thăm dò 80 triệu tấn ; mỏ than Na Dương (Lạng Sơn) có trữ lượng thăm dò khoảng 100 triệu tấn; mỏ Nông Sơn (Quảng Nam) trữ lượng thăm dò 10 triệu tấn;…
Khai thác than –mỏ than Phấn Mễ
Nguồn thủy năng
Việt Nam là một trong 14 nước giàu thủy năng trên thế giới, trữ lượng ước tính khoảng gần 300 tỷ kwh. Mật độ thủy năng khá cao, khoảng 994 kw/km (gấp 3,6 lần độ thủy năng bình quân của thế giới). Tuy nhiên, trữ lượng thủy năng lại phân bố không đều theo lãnh thổ và theo lưu vực của các dòng sông: Vùng Bắc Bộ chiếm 47% trữ lượng thủy năng của cả nước, vùng Bắc Trung Bộ là 14%, Nam Trung Bộ là 28%, và vùng Nam Bộ là 10%. Riêng sông Đà chiếm tới 38,5% trữ lượng thủy năng của cả nước, sông Đồng Nai 14%, sông Xê Xan 9,8%.
Thủy điện Sơn la
Thủy điện Hòa bình
IV. Định hướng phát triển và khai thác tài nguyên khoáng sản.
Chính sách phát triển công nghiệp khai khoáng
Quan điểm phát triển
- Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo được, có trữ lượng hạn chế, vì vậy, phải được điều tra, thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ tốt môi trường sinh thái, kết hợp phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh quốc phòng tại các địa bàn có khoáng sản.
- Xây dựng và phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản với công nghệ hiện đại, phù hợp điều kiện của Việt Nam, nâng cao hệ số thu hồi khoáng sản và mức độ chế biến sâu khoáng sản.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, thăm dò khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ tài nguyên. Thí điểm việc đấu giá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản để tiến tới thực hiện rộng rãi phương pháp quản lý trên.
Về thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản. Phát triển, nâng cao trình độ KH –KT hiện đại trong khai thác và chế biến để tránh làm thất thoát nguồn tài nguyên.
- Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường: Khai thác chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường phải gắn với an toàn lao động, bảo vệ cảnh quan và môi trường. Không khai thác vật liệu xây dựng ở chân sườn đồi, núi, dọc theo các tuyến đường quốc lộ để bảo vệ cảnh quan.
- Các khoáng sản nước nóng, nước khoáng: Đẩy mạnh thăm dò xác định trữ lượng, chất lượng các nguồn nước khoáng, nước nóng để khai thác sử dụng có hiệu quả, hợp lý theo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.
- Đối với dầu khí: Thực hiện theo Chiến lược phát triển ngành Dầu khí Việt Nam đã được Chính phủ phê duyệt với mục tiêu “Phát triển ngành Dầu khí trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, đồng bộ, bao gồm: Tìm kiếm thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến, tàng trữ, phân phối, dịch vụ và xuất, nhập khẩu”.
Về khoa học và công nghệ
Tiếp tục đổi mới và hiện đại hoá công nghệ, thiết bị khai thác và chế biến khoáng sản, đảm bảo khai thác tiết kiệm, tối đa tài nguyên, tăng cường chế biến sâu khoáng sản để gia tăng giá trị kinh tế của khoáng sản.
Về bảo vệ môi trường
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và ý thức về Bảo vệ môi trường (BVMT)
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về công tác BVMT
- Đầu tư xây các công trình BVMT và phòng ngừa sự cố môi trường trong ranh giới mỏ, các công trình khắc phục môi trường ngoài ranh giới mỏ tại các địa phương hoạt động khoáng sản.
- Tăng cường và tiến tới bắt buộc sử dụng các công nghệ thân thiện với môi trường;
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!!!
 
Gửi ý kiến