Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Nguyễn
Ngày gửi: 13h:33' 29-09-2024
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 674
Nguồn:
Người gửi: Anh Nguyễn
Ngày gửi: 13h:33' 29-09-2024
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 674
Số lượt thích:
1 người
(Thúy Huỳnh)
Văn bản:
VĂN TẾ
NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
- Nguyễn Đình Chiểu -
“Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác
thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm
chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấy
sáng. Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”.
“Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng trong văn
nghệ của dân tộc”.
(Cố thủ tưởng Phạm Văn Đồng)
I. TÌM HIỂU CHUNG
I. Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
1
Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) là một nhà Nho
2
Xuất thân nhà Nho, 1843 : đỗ tú tài
3
1846, ra Huế học – mẹ mất – bỏ thi về chịu tang – bị mù.
4
5
Về Gia Định dạy học, 1859 về Bến Tre bày kế đánh
giặc, sáng tác phụ vụ chiến đấu
Cuộc đời Đồ Chiểu là tấm gương sáng về nghị lực, lòng
yêu nước thương dân và bất khuất trước kẻ thù.
I. Cuộc đời
II. Sự nghiệp
1. Những tác phẩm chính
Là một trong những nhà thơ đầu tiên ở Nam Kì
sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm
Chặng
đường
Trước khi Pháp
xâm lược
Nhằm mục đích truyền bá
đạo lí làm người
sáng
tác
Sau khi Pháp
xâm lược
Là lá cờ đầu trong văn thơ yêu nước
(nửa cuối XIX); xuất sắc cả nội dung
tư tưởng, tình cảm và nghệ thuật
Truyện thơ dài :
Truyện Lục Vân Tiên
Dương Từ - Hà Mậu
3
1
Chạy giặc
5
Văn tế
Trương Định
2
Văn tế nghĩa
sĩ Cần Giuộc
4
Thơ điếu
Trương Định
7
Thơ điếu
Phan Tòng
Ngư Tiều y
thuật vấn đáp
6
Văn tế nghĩa
sĩ trận vong
Lục tỉnh
a. Những tác phẩm chính
Bằng ngoài bút, Nguyễn Đình Chiểu đã
suốt đời chiến đấu không mệt mỏi cho đạo
đức, chính nghĩa, cho độc lập tự do dân tộc :
“Chữ bao nhiêu đạo thuyền không thẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”
(Dương Từ - Hà Mậu)
a. Những tác phẩm chính
b. Nội dung thơ văn
Nội dung thơ văn :
Lí tưởng đạo đức,
nhân nghĩa
Lòng yêu nước,
thương dân
01
Nội dung
02
Nội dung
Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa
Nhằm mục đích truyền dạy những bài
học về đạo làm người chân chính
Mang tinh thần nhân
nghĩa của đạo Nho
1
Mang theo truyền
thống dân tộc
Đạo lí làm
người của
NĐC 2
3
Rất đậm đà
tính nhân dân
1
6
5
Sống nhân hậu,
thủy chung
Cứu nhân độ thế
Đủ sức mạnh chiến
thắng thế lực tàn bạo
Mẫu
người lí
tưởng
trong tác
phẩm
Biết giữ gìn nhân
cách thẳng nga
2
Cao cả
3
Dám đấu tranh
4
Lòng yêu nước, thương dân
Đỉnh cao của tư tưởng, tình cảm thời
đại là lòng yêu nước, thương dân.
Thơ văn yêu nước chống pháp của Nguyễn Đình Chiểu :
Ghi lại một
thời đau
thương của
đất nước
1
Ghi lại
Biểu
dương
anh hùng
nghĩa sĩ
2
Khích lệ
căm thù
giặc và ý
chí cứu
nước
Khích lệ
3
Biểu dương
Ngợi ca
sĩ phu
yêu nước
4
Tố cáo
Tố cáo tội
ác của
giặc, kẻ
bán nước
5
Ngợi ca
a. Những tác phẩm chính
b. Nội dung thơ văn
c. Nghệ thuật thơ văn
Nghệ thuật thơ văn :
01
02
03
Bút pháp trữ tình
Đậm đà sắc thái Nam Bộ
Lối thơ thiên về kể, mang
màu sắc diễn xướng
1. TÁC GIẢ
2. TÁC PHẨM
a. Hoàn cảnh sáng tác
Một tuần sau khi ngọn “Hỏa hồng Nhựt Tảo” của anh hùng
dân tộc Nguyễn Trung Trực nhấn chìm tàu Pháp trên dòng Nhựt
Tảo (10/12/1861) làm bừng lên khí thế đánh giặc khắp Gia Định.
Nắm được tình hình, phó đô đốc Pháp Bornard ra lệnh rút bớt lính
tập ở các đồn để tập trung lực lượng đánh chiếm Biên Hòa, chặn
đường liên lạc giữa quân triều đình với miền Tây.
Đêm rằm tháng 11 năm Tân Dậu, tức 16/12/1861, Bùi Quang
Diệu chỉ huy 3 cánh quân tập kích đồn Tây Dương ở chợ Trường
Bình, Cần Giuộc. Nghĩa quân chiếm được đồn địch, đốt nhà dạy
đạo và đâm bị thương Đồn trưởng Dumont, chém chết một số lính
Mã tà, Ma ní. Giặc Pháp phải dùng đại bác từ tàu chiến đậu trên
sông Cần Giuộc để chiếm lại đồn. Phía nghĩa quân hi sinh 15 người
(có tài liệu ghi là 27 người).
Viết bài văn tế (theo yêu cầu của Tuần
phủ Gia Định Đỗ Quang) để tế khoảng 20
nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn
quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 16/12/1861.
“Chưa có một thi nhân nào rung cảm
chân thành và sâu sắc với dân cày
như thầy Nguyễn Đình Chiểu..., có ai
như Nguyễn Đình Chiểu đắp nên
tượng lộng lẫy của người nông dân
anh hùng cứu nước...!”
(Trần Văn Giàu).
2. TÁC PHẨM
a. Hoàn cảnh sáng tác
b. Thể loại : văn tế (chữ Nôm)
Kể lại cuộc đời, công đức của
người đã khuất và bày tỏ nỗi
đau thương của người còn sống.
Nội
dung
Âm
hưởng
Bi thương
Lâm li, thống thiết
Giai
điệu
Văn xuôi,
lục bát, phú,…
Thể
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tường người nghĩa sĩ
Cần Giuộc.
a. Qua câu 1 - 2
- Mở đầu: “Hỡi ôi” – tiếng than đau đớn, xót xa
- Nghệ thuật đối :
Súng giặc đất
rền
Giặc xâm lược
bằng vũ khí tối tân,
không khí chết
chóc, tàn bạo
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
(Chạy giặc – Nguyễn Đình Chiểu)
- Mở đầu: “Hỡi ôi” – tiếng than đau đớn, xót xa
- Nghệ thuật đối :
Súng giặc đất
rền
Lòng dân trời tỏ
Giặc xâm lược
bằng vũ khí tối tân,
không khí chết
chóc, tàn bạo
Mong muốn hòa
bình, quyết tâm
chống giặc, bảo
vệ Tổ quốc
→ Khung cảnh bão táp, tan thương của thời đại
=> Hoàn cảnh đất nước bị thực dân
Pháp xâm lược và sự phản ứng mạnh mẽ
đấu tranh chống trả của nhân dân.
- Ý nghĩa của sự hi sinh :
ĐỐI
LẬP
Mười năm công
vỡ ruộng - chưa
chắc còn danh
nổi như phao
Một trận nghĩa
đánh Tây – Tuy
là mất tiếng vang
như mõ
còn – mất
,
mất – còn
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tường người nghĩa sĩ
Cần Giuộc.
a. Qua câu 3 - 15
* Nguồn gốc xuất thân:
- Nguồn gốc
+
Là nông dân cần cù lao động, hiền
lành, chất phác
+
Quen : “Cui cút làm ăn”,
xuất thân :
+
* Nguồn gốc xuất thân:
+
Nguồn gốc
xuất thân :
+
+
Là nông dân cần cù lao động, hiền
lành, chất phác
Quen : “Cui cút làm ăn”, “toan lo
nghèo khó”, “việc cuốc”, “việc
cày”, “việc cấy”,…
* Điều kiện chiến đấu:
+
Điều kiện
chiến đấu:
+
+
Trang bị rất thô sơ, thiếu thốn (một
manh áo vải, một ngọn tầm vông,
rơm con cúi,...)
Hoàn toàn không cân sức với kẻ thù;
xa lạ với việc binh đao (chỉ biết...;
mắt chưa từng ngó,... chẳng đợi tập
rèn, không chờ bày bố,…).
=> NT tương phản : chưa quen →
chỉ biết, vốn quen → chưa biết.
→ Tác giả nhấn mạnh việc quen
và chưa quen của người nông
dân để tạo ra sự đối lập về tầm
vóc của người anh hùng.
* Hành động xung trận và tinh thần chiến đấu:
+
Hành động
xung trận và
tinh thần
chiến đấu:
Chiến đấu dũng mãnh, quên mình:
đạp rào lướt tới, xô cửa xông vào,
đâm ngang, chém ngược, hè trước, ó
sau,...
* Điểm đặc sắc trong miêu tả, khắc họa hình
tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Hệ thống chi tiết nghệ
thuật: hình ảnh, từ
ngữ, vần điệu,…
Vốn chẳng phải ...
chẳng qua là,...
Gươm đeo dùng bằng
lưỡi dao phay; liều
mình như chẳng có,...
Các hình thức cấu trúc
câu văn: cấu trúc câu:
phủ định – khẳng định
* Điểm đặc sắc trong miêu tả, khắc họa hình
tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Các biện pháp tu từ:
đối, điệp; hình thức
đối lập – tương
phản,...
Hai vầng nhật nguyệt
chói lòa; mến nghĩa
làm quân chiêu mộ;…
Chưa quen cung ngựa/ chỉ biết
ruộng trâu; bữa thấy bòng bong
che chắn lốp muốn tới ăn gan,
ngày xem ông khói chạy đen sì
muốn ra cắn cổ,...
Sự bộc lộ thái độ trân
trọng của chủ thể
miêu tả, trần thuật
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Tình cảm, cảm xúc của nhân dân
và tác giả dành cho người nghĩa sĩ.
Tình cảm, cảm xúc với người nghĩa sĩ
Lời biểu
cảm trực
tiếp của
người
đứng tế
Hỡi ôi!/ Ôi!/ Ôi
thôi thôi!/ Đau
đớn thay!/ ...
Nghĩa sĩ Cần
Giuộc không
chết, sẽ sống
mãi với
trăng sao
Tấm lòng son
Thương
cảm sâu
xa với
nạn nhân
chiến
tranh
mẹ già mất con,
vợ yếu mất
chồng
Chất bi
tráng
của hình
tượng
và cảm
xúc
mãnh liệt, bi
thiết, không còn
là bi thương mà
thành bi tráng
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Tác dụng của ngôn ngữ, giọng
điệu trong trong việc thể hiện tình
cảm, cảm xúc của tác giả.
Giúp tác giả làm toát lên giọng điệu, tình cảm, cảm xúc
chung của cả đoạn văn: ngưỡng mộ, ngợi ca nồng nhiệt.
Thể hiện
trực tiếp qua
các từ Hỡi
ôi!/ Ôi!/ Ôi
thôi thôi!/
Đau đớn
thay!/ ...
Gían tiếp
qua hành
động chiến
đấu và hi
sinh: Khá
thương thay
Phép
đối và
cấu
trúc
câu
phủ
định –
khẳng
Mật độ
sử dụng
các cụm
động từ
chỉ hành
động
khoẻ
khoắn,
dũng
Tác dụng: Vừa thể hiện
chân dung người nghĩa sĩ
anh hùng vừa thể hiện tình
cảm chân thành, trân trọng
đối với người đã hi sinh vì
quê hương, đất nước.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
4. Chủ đề, cảm hứng chủ đạo
Bố cục
Nội dung
Lung Câu 1 – 2: Nêu cảm tưởng chung, khái
khởi quát về người những nông dân nghĩa sĩ
Cần Giuộc đã hi sinh
Câu 3 – Câu 15 (Nhớ linh xưa … tàu
Thích thiếc tàu đồng súng nổ): Hồi tưởng về
thực công đức và dựng lên chân dung của
nghĩa sĩ Cần Giuộc
Câu 16 – Câu 25 (Ôi! … cơn bóng xế
dật dờ trước ngõ): Bày tỏ niềm thương
Ai vãn
tiếc trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ
Cần Giuộc
Câu 26 đến hết (Ôi! … hết): Nêu cảm
nghĩ và mời linh hồn các nghĩa sĩ quá
Kết cố về hưởng đồ tế lễ
Chủ đề
Thể hiện hình tượng bi tráng của
người nghĩa sĩ Cần Giuộc và tình
cảm thương xót, kính phục của tác
giả, của nhân dân đối với sự hi sinh
của họ.
Cảm hứng chủ đạo
Ngợi ca vẻ đẹp bình dị, chất phác và
tinh thần xả thân cứu nước của
những người nghĩa sĩ nông dân Cần
Giuộc, đồng thời bộc lộ niềm tiếc
thương vô hạn đối với sự hi sinh
quên mình của người nông dân –
nghĩa sĩ.
VĂN TẾ
NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
- Nguyễn Đình Chiểu -
“Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác
thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm
chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấy
sáng. Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”.
“Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng trong văn
nghệ của dân tộc”.
(Cố thủ tưởng Phạm Văn Đồng)
I. TÌM HIỂU CHUNG
I. Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
1
Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) là một nhà Nho
2
Xuất thân nhà Nho, 1843 : đỗ tú tài
3
1846, ra Huế học – mẹ mất – bỏ thi về chịu tang – bị mù.
4
5
Về Gia Định dạy học, 1859 về Bến Tre bày kế đánh
giặc, sáng tác phụ vụ chiến đấu
Cuộc đời Đồ Chiểu là tấm gương sáng về nghị lực, lòng
yêu nước thương dân và bất khuất trước kẻ thù.
I. Cuộc đời
II. Sự nghiệp
1. Những tác phẩm chính
Là một trong những nhà thơ đầu tiên ở Nam Kì
sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm
Chặng
đường
Trước khi Pháp
xâm lược
Nhằm mục đích truyền bá
đạo lí làm người
sáng
tác
Sau khi Pháp
xâm lược
Là lá cờ đầu trong văn thơ yêu nước
(nửa cuối XIX); xuất sắc cả nội dung
tư tưởng, tình cảm và nghệ thuật
Truyện thơ dài :
Truyện Lục Vân Tiên
Dương Từ - Hà Mậu
3
1
Chạy giặc
5
Văn tế
Trương Định
2
Văn tế nghĩa
sĩ Cần Giuộc
4
Thơ điếu
Trương Định
7
Thơ điếu
Phan Tòng
Ngư Tiều y
thuật vấn đáp
6
Văn tế nghĩa
sĩ trận vong
Lục tỉnh
a. Những tác phẩm chính
Bằng ngoài bút, Nguyễn Đình Chiểu đã
suốt đời chiến đấu không mệt mỏi cho đạo
đức, chính nghĩa, cho độc lập tự do dân tộc :
“Chữ bao nhiêu đạo thuyền không thẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà”
(Dương Từ - Hà Mậu)
a. Những tác phẩm chính
b. Nội dung thơ văn
Nội dung thơ văn :
Lí tưởng đạo đức,
nhân nghĩa
Lòng yêu nước,
thương dân
01
Nội dung
02
Nội dung
Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa
Nhằm mục đích truyền dạy những bài
học về đạo làm người chân chính
Mang tinh thần nhân
nghĩa của đạo Nho
1
Mang theo truyền
thống dân tộc
Đạo lí làm
người của
NĐC 2
3
Rất đậm đà
tính nhân dân
1
6
5
Sống nhân hậu,
thủy chung
Cứu nhân độ thế
Đủ sức mạnh chiến
thắng thế lực tàn bạo
Mẫu
người lí
tưởng
trong tác
phẩm
Biết giữ gìn nhân
cách thẳng nga
2
Cao cả
3
Dám đấu tranh
4
Lòng yêu nước, thương dân
Đỉnh cao của tư tưởng, tình cảm thời
đại là lòng yêu nước, thương dân.
Thơ văn yêu nước chống pháp của Nguyễn Đình Chiểu :
Ghi lại một
thời đau
thương của
đất nước
1
Ghi lại
Biểu
dương
anh hùng
nghĩa sĩ
2
Khích lệ
căm thù
giặc và ý
chí cứu
nước
Khích lệ
3
Biểu dương
Ngợi ca
sĩ phu
yêu nước
4
Tố cáo
Tố cáo tội
ác của
giặc, kẻ
bán nước
5
Ngợi ca
a. Những tác phẩm chính
b. Nội dung thơ văn
c. Nghệ thuật thơ văn
Nghệ thuật thơ văn :
01
02
03
Bút pháp trữ tình
Đậm đà sắc thái Nam Bộ
Lối thơ thiên về kể, mang
màu sắc diễn xướng
1. TÁC GIẢ
2. TÁC PHẨM
a. Hoàn cảnh sáng tác
Một tuần sau khi ngọn “Hỏa hồng Nhựt Tảo” của anh hùng
dân tộc Nguyễn Trung Trực nhấn chìm tàu Pháp trên dòng Nhựt
Tảo (10/12/1861) làm bừng lên khí thế đánh giặc khắp Gia Định.
Nắm được tình hình, phó đô đốc Pháp Bornard ra lệnh rút bớt lính
tập ở các đồn để tập trung lực lượng đánh chiếm Biên Hòa, chặn
đường liên lạc giữa quân triều đình với miền Tây.
Đêm rằm tháng 11 năm Tân Dậu, tức 16/12/1861, Bùi Quang
Diệu chỉ huy 3 cánh quân tập kích đồn Tây Dương ở chợ Trường
Bình, Cần Giuộc. Nghĩa quân chiếm được đồn địch, đốt nhà dạy
đạo và đâm bị thương Đồn trưởng Dumont, chém chết một số lính
Mã tà, Ma ní. Giặc Pháp phải dùng đại bác từ tàu chiến đậu trên
sông Cần Giuộc để chiếm lại đồn. Phía nghĩa quân hi sinh 15 người
(có tài liệu ghi là 27 người).
Viết bài văn tế (theo yêu cầu của Tuần
phủ Gia Định Đỗ Quang) để tế khoảng 20
nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn
quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 16/12/1861.
“Chưa có một thi nhân nào rung cảm
chân thành và sâu sắc với dân cày
như thầy Nguyễn Đình Chiểu..., có ai
như Nguyễn Đình Chiểu đắp nên
tượng lộng lẫy của người nông dân
anh hùng cứu nước...!”
(Trần Văn Giàu).
2. TÁC PHẨM
a. Hoàn cảnh sáng tác
b. Thể loại : văn tế (chữ Nôm)
Kể lại cuộc đời, công đức của
người đã khuất và bày tỏ nỗi
đau thương của người còn sống.
Nội
dung
Âm
hưởng
Bi thương
Lâm li, thống thiết
Giai
điệu
Văn xuôi,
lục bát, phú,…
Thể
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tường người nghĩa sĩ
Cần Giuộc.
a. Qua câu 1 - 2
- Mở đầu: “Hỡi ôi” – tiếng than đau đớn, xót xa
- Nghệ thuật đối :
Súng giặc đất
rền
Giặc xâm lược
bằng vũ khí tối tân,
không khí chết
chóc, tàn bạo
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
(Chạy giặc – Nguyễn Đình Chiểu)
- Mở đầu: “Hỡi ôi” – tiếng than đau đớn, xót xa
- Nghệ thuật đối :
Súng giặc đất
rền
Lòng dân trời tỏ
Giặc xâm lược
bằng vũ khí tối tân,
không khí chết
chóc, tàn bạo
Mong muốn hòa
bình, quyết tâm
chống giặc, bảo
vệ Tổ quốc
→ Khung cảnh bão táp, tan thương của thời đại
=> Hoàn cảnh đất nước bị thực dân
Pháp xâm lược và sự phản ứng mạnh mẽ
đấu tranh chống trả của nhân dân.
- Ý nghĩa của sự hi sinh :
ĐỐI
LẬP
Mười năm công
vỡ ruộng - chưa
chắc còn danh
nổi như phao
Một trận nghĩa
đánh Tây – Tuy
là mất tiếng vang
như mõ
còn – mất
,
mất – còn
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tường người nghĩa sĩ
Cần Giuộc.
a. Qua câu 3 - 15
* Nguồn gốc xuất thân:
- Nguồn gốc
+
Là nông dân cần cù lao động, hiền
lành, chất phác
+
Quen : “Cui cút làm ăn”,
xuất thân :
+
* Nguồn gốc xuất thân:
+
Nguồn gốc
xuất thân :
+
+
Là nông dân cần cù lao động, hiền
lành, chất phác
Quen : “Cui cút làm ăn”, “toan lo
nghèo khó”, “việc cuốc”, “việc
cày”, “việc cấy”,…
* Điều kiện chiến đấu:
+
Điều kiện
chiến đấu:
+
+
Trang bị rất thô sơ, thiếu thốn (một
manh áo vải, một ngọn tầm vông,
rơm con cúi,...)
Hoàn toàn không cân sức với kẻ thù;
xa lạ với việc binh đao (chỉ biết...;
mắt chưa từng ngó,... chẳng đợi tập
rèn, không chờ bày bố,…).
=> NT tương phản : chưa quen →
chỉ biết, vốn quen → chưa biết.
→ Tác giả nhấn mạnh việc quen
và chưa quen của người nông
dân để tạo ra sự đối lập về tầm
vóc của người anh hùng.
* Hành động xung trận và tinh thần chiến đấu:
+
Hành động
xung trận và
tinh thần
chiến đấu:
Chiến đấu dũng mãnh, quên mình:
đạp rào lướt tới, xô cửa xông vào,
đâm ngang, chém ngược, hè trước, ó
sau,...
* Điểm đặc sắc trong miêu tả, khắc họa hình
tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Hệ thống chi tiết nghệ
thuật: hình ảnh, từ
ngữ, vần điệu,…
Vốn chẳng phải ...
chẳng qua là,...
Gươm đeo dùng bằng
lưỡi dao phay; liều
mình như chẳng có,...
Các hình thức cấu trúc
câu văn: cấu trúc câu:
phủ định – khẳng định
* Điểm đặc sắc trong miêu tả, khắc họa hình
tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
Các biện pháp tu từ:
đối, điệp; hình thức
đối lập – tương
phản,...
Hai vầng nhật nguyệt
chói lòa; mến nghĩa
làm quân chiêu mộ;…
Chưa quen cung ngựa/ chỉ biết
ruộng trâu; bữa thấy bòng bong
che chắn lốp muốn tới ăn gan,
ngày xem ông khói chạy đen sì
muốn ra cắn cổ,...
Sự bộc lộ thái độ trân
trọng của chủ thể
miêu tả, trần thuật
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Tình cảm, cảm xúc của nhân dân
và tác giả dành cho người nghĩa sĩ.
Tình cảm, cảm xúc với người nghĩa sĩ
Lời biểu
cảm trực
tiếp của
người
đứng tế
Hỡi ôi!/ Ôi!/ Ôi
thôi thôi!/ Đau
đớn thay!/ ...
Nghĩa sĩ Cần
Giuộc không
chết, sẽ sống
mãi với
trăng sao
Tấm lòng son
Thương
cảm sâu
xa với
nạn nhân
chiến
tranh
mẹ già mất con,
vợ yếu mất
chồng
Chất bi
tráng
của hình
tượng
và cảm
xúc
mãnh liệt, bi
thiết, không còn
là bi thương mà
thành bi tráng
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Tác dụng của ngôn ngữ, giọng
điệu trong trong việc thể hiện tình
cảm, cảm xúc của tác giả.
Giúp tác giả làm toát lên giọng điệu, tình cảm, cảm xúc
chung của cả đoạn văn: ngưỡng mộ, ngợi ca nồng nhiệt.
Thể hiện
trực tiếp qua
các từ Hỡi
ôi!/ Ôi!/ Ôi
thôi thôi!/
Đau đớn
thay!/ ...
Gían tiếp
qua hành
động chiến
đấu và hi
sinh: Khá
thương thay
Phép
đối và
cấu
trúc
câu
phủ
định –
khẳng
Mật độ
sử dụng
các cụm
động từ
chỉ hành
động
khoẻ
khoắn,
dũng
Tác dụng: Vừa thể hiện
chân dung người nghĩa sĩ
anh hùng vừa thể hiện tình
cảm chân thành, trân trọng
đối với người đã hi sinh vì
quê hương, đất nước.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
4. Chủ đề, cảm hứng chủ đạo
Bố cục
Nội dung
Lung Câu 1 – 2: Nêu cảm tưởng chung, khái
khởi quát về người những nông dân nghĩa sĩ
Cần Giuộc đã hi sinh
Câu 3 – Câu 15 (Nhớ linh xưa … tàu
Thích thiếc tàu đồng súng nổ): Hồi tưởng về
thực công đức và dựng lên chân dung của
nghĩa sĩ Cần Giuộc
Câu 16 – Câu 25 (Ôi! … cơn bóng xế
dật dờ trước ngõ): Bày tỏ niềm thương
Ai vãn
tiếc trước sự hi sinh của các nghĩa sĩ
Cần Giuộc
Câu 26 đến hết (Ôi! … hết): Nêu cảm
nghĩ và mời linh hồn các nghĩa sĩ quá
Kết cố về hưởng đồ tế lễ
Chủ đề
Thể hiện hình tượng bi tráng của
người nghĩa sĩ Cần Giuộc và tình
cảm thương xót, kính phục của tác
giả, của nhân dân đối với sự hi sinh
của họ.
Cảm hứng chủ đạo
Ngợi ca vẻ đẹp bình dị, chất phác và
tinh thần xả thân cứu nước của
những người nghĩa sĩ nông dân Cần
Giuộc, đồng thời bộc lộ niềm tiếc
thương vô hạn đối với sự hi sinh
quên mình của người nông dân –
nghĩa sĩ.
 







Các ý kiến mới nhất