Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Vận tốc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hoàng Chỉnh
Ngày gửi: 14h:19' 16-09-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hoàng Chỉnh
Ngày gửi: 14h:19' 16-09-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Em hãy nêu 3 ví dụ về chuyển động cơ học (chuyển động hoặc đứng yên).
Câu 2: Em hãy nêu 3 ví dụ về tính tương đối của chuyển động.
Chủ đề :
TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
I.TỐC ĐỘ LÀ GÌ?
Cột
1
2
3
4
5
Số TT
Họ và tên HS
Quãng đường chạy s (m)
Thời gian chạy t (s)
Xếp
Hạng
Quãng đường chạy trong 1 giây
1
Nguyễn An
60
10
3
2
Trần Bình
60
9,5
2
3
Lê văn Cao
60
11
5
4
Đào Việt Hùng
60
9
1
5
Phạm Việt
60
10,5
4
Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết Thể Dục của một nhóm học sinh
C2 :Hãy tính quãng đường mỗi học sinh chạy được trong 1 giây và ghi kết quả vào cột 5.
Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết Thể Dục
của một nhóm học sinh
Coät
1
2
3
4
5
Số
TT
Họ tên HS
Quãng đường chạy s (m)
Thời gian chạy t (s)
Xếp hạng
Quãng đường chạy trong1 giây
1
Nguyễn An
60
10
2
Trần Bình
60
9,5
3
Lê văn Cao
60
11
4
Đào Việt Hùng
60
9
5
Phạm Việt
60
10,5
1
2
3
4
5
6,67m
6,31m
6m
5,71m
5,45m
I.VẬN TỐC LÀ GÌ?
C3 : Dựa vào bảng xếp hạng, hãy cho biết độ lớn của tốc độ biểu thị tính chất nào của chuyển động và tìm từ thích hợp điền vào các chỗ trống của kết luận sau đây:
Tốc độ cho biết sự nhanh, chậm của vật chuyển động. Tốc độ được tính bằng quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.
C5 : a) Tốc độ của một ô tô là 36 km/h; của một xe đạp là 10,8 km/h: của một tàu hoả là 10 m/s. Điều đó cho biết gì?
Ô tô đi được quãng đường 36km trong 1h
Xe đạp đi được quãng đường 10,8km trong 1h
Tàu hỏa đi được quãng đường 10m trong 1s.
II. CÔNG THỨC TÍNH TỐC ĐỘ:
Trong đó:
vtb là tốc độ trung bình
s là quãng đường đi được
t là khoảng thời gian để đi hết quãng đường đó
Tốc độ được tính bằng công thức :
III. ĐƠN VỊ TỐC ĐỘ:
Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.
Đơn vị chiều dài
m
m
km
km
cm
Đơn vị thời gian
min
h
s
s
Đơn vị tốc độ
m/s
Đơn vị đo hợp pháp của tốc độ là m/s
Một đơn vị của tốc độ thường dùng trong đời sống là km/h
1 km/h 0,28 m/s 1m/s = 3,6 km/h
Tốc độ được đo bằng tốc kế.
s
m/min
km/h
km/s
cm/s
C4: Tìm đơn vị tốc độ thích hợp cho các chỗ trống ở bảng 2.2
Tốc kế của xe máy
Tốc kế của ô tô
Viết công thức tính vận tốc. Rút ra công thức tính quãng đường và thời gian chuyển động từ công thức trên?
Ví dụ1:Bạn An đi xe đạp từ nhà đến trường mất 10 min. Biết quãng đường từ nhà bạn An đến trường là 600m. Hỏi tốc độ đạp xe của bạn An là bao nhiêu?
*m/s? *km/h?
Ví dụ 2: (Nhóm 1,3)
Một ô tô chạy từ Huế ra Quảng Bình với tốc độ là 80km/h. Biết quãng đường từ Huế ra Quãng Bình là 200km. Vậy sau bao lâu thì ô tô đến nơi?
Ví dụ 3: (Nhóm 2,4)
Một xe máy chạy từ Huế ra Phong Chương với tốc độ là 10m/s mất 1h. Tính độ dài quãng đường từ Huế ra Phong Chương?
IV. CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU:
1. Định nghĩa:
- Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà tốc độ thay đổi theo thời gian.
C1: Thả một bánh xe lăn trên máng nghiêng AD và máng ngang DF (Hình 3.1). Theo dõi chuyển động của trục bánh xe và ghi quãng đường trục bánh xe lăn được sau khoảng thời gian 3 giây liên tiếp, ta được kết quả ở bảng 3.1
Hình 3.1
IV. CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU:
Tên quãng đường
AB
BC
CD
DE
EF
Chiều dài quãng đường s(m)
0,05
0,15
0,25
0,33
0,33
Thời gian chuyển động t (s)
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
Trên quãng đường nào thì chuyển động của trục bánh xe là chuyển động đều, chuyển động không đều?
Trên quãng đường từ AD: trục bánh xe chuyển động không đều
Bảng 3.1
Trên quãng đường từ DF: trục bánh xe chuyển động đều
C2. Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là đều, không đều?
* Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định. * Chuyển động của ôtô khi khởi hành. * Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc. * Chuyển động của tàu hoả khi vào ga.
Câu a là chuyển động đều
Câu b, c, d là chuyển động không đều.
V. TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Trong chuyển động không đều, nếu lấy đường đi chia cho thời gian tương ứng ta được tốc độ trung bình trên quãng đường đó.
Trong đó:
vtb là tốc độ trung bình
s là quãng đường đi được
t là khoảng thời gian để đi hết quãng đường đó
C3. Hãy tính độ lớn của vận tốc trung bình của trục bánh xe trên mỗi quãng đường từ A đến D. Trục bánh xe chuyển động nhanh lên hay chậm đi.
Tên quãng đường
AB
BC
CD
DE
EF
Chiều dài quãng đường s(m)
0,05
0,15
0,25
0,33
0,33
Thời gian chuyển động t (s)
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
Tốc độ trung bình
0,017
m/s
0,050
m/s
0,083
m/s
Tên quãng đường
AB
BC
CD
DE
EF
Chiều dài quãng đường s(m)
0,05
0,15
0,25
0,33
0,33
Thời gian chuyển động t (s)
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
Tính tốc độ trung bình trên các đoạn đường AC, BD, AC?
Vận tốc trung bình trên n đoạn đường liên tiếp
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VII. VẬN DỤNG: (Hoạt động cặp đôi)
Bài 1 (Tổ 1): An và Bình đi bộ từ nhà đến trường . Nhà An cách trường 600m và bạn đi mất 10 phút. Nhà Bình cách trường 1,8km và bạn đi mất 20 phút. Em hãy cho biết bạn nào đi nhanh hơn và giải thích vì sao
Bài 2 (Tổ 2): Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 200m hết 40s. Khi hết dốc xe lăn trên quãng đường nằm ngang dài 120m trong 30s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường ngang và trên cả hai quãng đường.
Bài 3(Tổ 3): Máy bay bay từ TP.HCM ra Hà Nội mất 1h45min với tốc độ 800km/h. Tìm độ dài đường bay từ TP.HCM ra Hà Nội.
Bài 4(Tổ 4): Một ô tô xuất phát từ Huế vào Đà Nẵng. Trong 1 giờ đầu tiên ô tô đi với tốc độ 50km/h. Trong 2 giờ tiếp theo ô tô đi với tốc độ 40km/h. Tính tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường ?
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
* Trong hàng hải đơn vị đo vận tốc là “nút” .
1 nút =1hải lý/giờ =1,852km/h = 0,514m/s *Vận tốc ánh sáng c = 300000km/s *Trong thiên văn người ta tính khoảng cách
theo đơn vị năm ánh sáng là khoảng đường ánh
sáng truyền đi trong một năm.
1 năm ánh sáng m
( 10 triệu tỉ mét)
Câu 1: Em hãy nêu 3 ví dụ về chuyển động cơ học (chuyển động hoặc đứng yên).
Câu 2: Em hãy nêu 3 ví dụ về tính tương đối của chuyển động.
Chủ đề :
TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
I.TỐC ĐỘ LÀ GÌ?
Cột
1
2
3
4
5
Số TT
Họ và tên HS
Quãng đường chạy s (m)
Thời gian chạy t (s)
Xếp
Hạng
Quãng đường chạy trong 1 giây
1
Nguyễn An
60
10
3
2
Trần Bình
60
9,5
2
3
Lê văn Cao
60
11
5
4
Đào Việt Hùng
60
9
1
5
Phạm Việt
60
10,5
4
Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết Thể Dục của một nhóm học sinh
C2 :Hãy tính quãng đường mỗi học sinh chạy được trong 1 giây và ghi kết quả vào cột 5.
Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết Thể Dục
của một nhóm học sinh
Coät
1
2
3
4
5
Số
TT
Họ tên HS
Quãng đường chạy s (m)
Thời gian chạy t (s)
Xếp hạng
Quãng đường chạy trong1 giây
1
Nguyễn An
60
10
2
Trần Bình
60
9,5
3
Lê văn Cao
60
11
4
Đào Việt Hùng
60
9
5
Phạm Việt
60
10,5
1
2
3
4
5
6,67m
6,31m
6m
5,71m
5,45m
I.VẬN TỐC LÀ GÌ?
C3 : Dựa vào bảng xếp hạng, hãy cho biết độ lớn của tốc độ biểu thị tính chất nào của chuyển động và tìm từ thích hợp điền vào các chỗ trống của kết luận sau đây:
Tốc độ cho biết sự nhanh, chậm của vật chuyển động. Tốc độ được tính bằng quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.
C5 : a) Tốc độ của một ô tô là 36 km/h; của một xe đạp là 10,8 km/h: của một tàu hoả là 10 m/s. Điều đó cho biết gì?
Ô tô đi được quãng đường 36km trong 1h
Xe đạp đi được quãng đường 10,8km trong 1h
Tàu hỏa đi được quãng đường 10m trong 1s.
II. CÔNG THỨC TÍNH TỐC ĐỘ:
Trong đó:
vtb là tốc độ trung bình
s là quãng đường đi được
t là khoảng thời gian để đi hết quãng đường đó
Tốc độ được tính bằng công thức :
III. ĐƠN VỊ TỐC ĐỘ:
Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.
Đơn vị chiều dài
m
m
km
km
cm
Đơn vị thời gian
min
h
s
s
Đơn vị tốc độ
m/s
Đơn vị đo hợp pháp của tốc độ là m/s
Một đơn vị của tốc độ thường dùng trong đời sống là km/h
1 km/h 0,28 m/s 1m/s = 3,6 km/h
Tốc độ được đo bằng tốc kế.
s
m/min
km/h
km/s
cm/s
C4: Tìm đơn vị tốc độ thích hợp cho các chỗ trống ở bảng 2.2
Tốc kế của xe máy
Tốc kế của ô tô
Viết công thức tính vận tốc. Rút ra công thức tính quãng đường và thời gian chuyển động từ công thức trên?
Ví dụ1:Bạn An đi xe đạp từ nhà đến trường mất 10 min. Biết quãng đường từ nhà bạn An đến trường là 600m. Hỏi tốc độ đạp xe của bạn An là bao nhiêu?
*m/s? *km/h?
Ví dụ 2: (Nhóm 1,3)
Một ô tô chạy từ Huế ra Quảng Bình với tốc độ là 80km/h. Biết quãng đường từ Huế ra Quãng Bình là 200km. Vậy sau bao lâu thì ô tô đến nơi?
Ví dụ 3: (Nhóm 2,4)
Một xe máy chạy từ Huế ra Phong Chương với tốc độ là 10m/s mất 1h. Tính độ dài quãng đường từ Huế ra Phong Chương?
IV. CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU:
1. Định nghĩa:
- Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà tốc độ thay đổi theo thời gian.
C1: Thả một bánh xe lăn trên máng nghiêng AD và máng ngang DF (Hình 3.1). Theo dõi chuyển động của trục bánh xe và ghi quãng đường trục bánh xe lăn được sau khoảng thời gian 3 giây liên tiếp, ta được kết quả ở bảng 3.1
Hình 3.1
IV. CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU:
Tên quãng đường
AB
BC
CD
DE
EF
Chiều dài quãng đường s(m)
0,05
0,15
0,25
0,33
0,33
Thời gian chuyển động t (s)
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
Trên quãng đường nào thì chuyển động của trục bánh xe là chuyển động đều, chuyển động không đều?
Trên quãng đường từ AD: trục bánh xe chuyển động không đều
Bảng 3.1
Trên quãng đường từ DF: trục bánh xe chuyển động đều
C2. Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là đều, không đều?
* Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định. * Chuyển động của ôtô khi khởi hành. * Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc. * Chuyển động của tàu hoả khi vào ga.
Câu a là chuyển động đều
Câu b, c, d là chuyển động không đều.
V. TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Trong chuyển động không đều, nếu lấy đường đi chia cho thời gian tương ứng ta được tốc độ trung bình trên quãng đường đó.
Trong đó:
vtb là tốc độ trung bình
s là quãng đường đi được
t là khoảng thời gian để đi hết quãng đường đó
C3. Hãy tính độ lớn của vận tốc trung bình của trục bánh xe trên mỗi quãng đường từ A đến D. Trục bánh xe chuyển động nhanh lên hay chậm đi.
Tên quãng đường
AB
BC
CD
DE
EF
Chiều dài quãng đường s(m)
0,05
0,15
0,25
0,33
0,33
Thời gian chuyển động t (s)
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
Tốc độ trung bình
0,017
m/s
0,050
m/s
0,083
m/s
Tên quãng đường
AB
BC
CD
DE
EF
Chiều dài quãng đường s(m)
0,05
0,15
0,25
0,33
0,33
Thời gian chuyển động t (s)
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
Tính tốc độ trung bình trên các đoạn đường AC, BD, AC?
Vận tốc trung bình trên n đoạn đường liên tiếp
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VII. VẬN DỤNG: (Hoạt động cặp đôi)
Bài 1 (Tổ 1): An và Bình đi bộ từ nhà đến trường . Nhà An cách trường 600m và bạn đi mất 10 phút. Nhà Bình cách trường 1,8km và bạn đi mất 20 phút. Em hãy cho biết bạn nào đi nhanh hơn và giải thích vì sao
Bài 2 (Tổ 2): Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 200m hết 40s. Khi hết dốc xe lăn trên quãng đường nằm ngang dài 120m trong 30s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường ngang và trên cả hai quãng đường.
Bài 3(Tổ 3): Máy bay bay từ TP.HCM ra Hà Nội mất 1h45min với tốc độ 800km/h. Tìm độ dài đường bay từ TP.HCM ra Hà Nội.
Bài 4(Tổ 4): Một ô tô xuất phát từ Huế vào Đà Nẵng. Trong 1 giờ đầu tiên ô tô đi với tốc độ 50km/h. Trong 2 giờ tiếp theo ô tô đi với tốc độ 40km/h. Tính tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường ?
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
* Trong hàng hải đơn vị đo vận tốc là “nút” .
1 nút =1hải lý/giờ =1,852km/h = 0,514m/s *Vận tốc ánh sáng c = 300000km/s *Trong thiên văn người ta tính khoảng cách
theo đơn vị năm ánh sáng là khoảng đường ánh
sáng truyền đi trong một năm.
1 năm ánh sáng m
( 10 triệu tỉ mét)
 








Các ý kiến mới nhất