Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 2. Vận tốc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hoàng Chỉnh
Ngày gửi: 14h:19' 16-09-2022
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Em hãy nêu 3 ví dụ về chuyển động cơ học (chuyển động hoặc đứng yên).

Câu 2: Em hãy nêu 3 ví dụ về tính tương đối của chuyển động.
Chủ đề :

TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG
I.TỐC ĐỘ LÀ GÌ?
Cột

1

2

3

4

5
Số TT

Họ và tên HS

Quãng đường chạy s (m)

Thời gian chạy t (s)

Xếp

Hạng

Quãng đường chạy trong 1 giây
1

Nguyễn An

60

10

3
2

Trần Bình

60

9,5

2
3

Lê văn Cao

60

11

5
4

Đào Việt Hùng

60

9

1
5

Phạm Việt

60

10,5

4
Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết Thể Dục của một nhóm học sinh
C2 :Hãy tính quãng đường mỗi học sinh chạy được trong 1 giây và ghi kết quả vào cột 5.
Bảng 2.1 ghi kết quả cuộc chạy 60m trong tiết Thể Dục

của một nhóm học sinh
Coät

1

2

3

4

5
Số

TT

Họ tên HS

Quãng đường chạy s (m)

Thời gian chạy t (s)

Xếp hạng

Quãng đường chạy trong1 giây
1

Nguyễn An

60

10
2

Trần Bình

60

9,5
3

Lê văn Cao

60

11
4

Đào Việt Hùng

60

9
5

Phạm Việt

60

10,5
1

2

3

4

5

6,67m

6,31m

6m

5,71m

5,45m

I.VẬN TỐC LÀ GÌ?
C3 : Dựa vào bảng xếp hạng, hãy cho biết độ lớn của tốc độ biểu thị tính chất nào của chuyển động và tìm từ thích hợp điền vào các chỗ trống của kết luận sau đây:

Tốc độ cho biết sự nhanh, chậm của vật chuyển động. Tốc độ được tính bằng quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.


C5 : a) Tốc độ của một ô tô là 36 km/h; của một xe đạp là 10,8 km/h: của một tàu hoả là 10 m/s. Điều đó cho biết gì?
 Ô tô đi được quãng đường 36km trong 1h

Xe đạp đi được quãng đường 10,8km trong 1h

Tàu hỏa đi được quãng đường 10m trong 1s.
II. CÔNG THỨC TÍNH TỐC ĐỘ:

Trong đó:

vtb là tốc độ trung bình

s là quãng đường đi được

t là khoảng thời gian để đi hết quãng đường đó

Tốc độ được tính bằng công thức :


III. ĐƠN VỊ TỐC ĐỘ:

 Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian.
Đơn vị chiều dài

m

m

km

km

cm
Đơn vị thời gian
min

h

s

s
Đơn vị tốc độ

m/s
 Đơn vị đo hợp pháp của tốc độ là m/s

Một đơn vị của tốc độ thường dùng trong đời sống là km/h

1 km/h 0,28 m/s 1m/s = 3,6 km/h

Tốc độ được đo bằng tốc kế.
s

m/min

km/h

km/s

cm/s

C4: Tìm đơn vị tốc độ thích hợp cho các chỗ trống ở bảng 2.2
Tốc kế của xe máy

Tốc kế của ô tô
Viết công thức tính vận tốc. Rút ra công thức tính quãng đường và thời gian chuyển động từ công thức trên?
Ví dụ1:Bạn An đi xe đạp từ nhà đến trường mất 10 min. Biết quãng đường từ nhà bạn An đến trường là 600m. Hỏi tốc độ đạp xe của bạn An là bao nhiêu?

*m/s? *km/h?

Ví dụ 2: (Nhóm 1,3)

Một ô tô chạy từ Huế ra Quảng Bình với tốc độ là 80km/h. Biết quãng đường từ Huế ra Quãng Bình là 200km. Vậy sau bao lâu thì ô tô đến nơi?

Ví dụ 3: (Nhóm 2,4)

Một xe máy chạy từ Huế ra Phong Chương với tốc độ là 10m/s mất 1h. Tính độ dài quãng đường từ Huế ra Phong Chương?
IV. CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU:
1. Định nghĩa:

- Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ không thay đổi theo thời gian.

- Chuyển động không đều là chuyển động mà tốc độ thay đổi theo thời gian.


C1: Thả một bánh xe lăn trên máng nghiêng AD và máng ngang DF (Hình 3.1). Theo dõi chuyển động của trục bánh xe và ghi quãng đường trục bánh xe lăn được sau khoảng thời gian 3 giây liên tiếp, ta được kết quả ở bảng 3.1

Hình 3.1

IV. CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU:
Tên quãng đường

AB

BC

CD

DE

EF
Chiều dài quãng đường s(m)

0,05

0,15

0,25

0,33

0,33
Thời gian chuyển động t (s)

3,0

3,0

3,0

3,0

3,0
Trên quãng đường nào thì chuyển động của trục bánh xe là chuyển động đều, chuyển động không đều?

Trên quãng đường từ AD: trục bánh xe chuyển động không đều

Bảng 3.1

Trên quãng đường từ DF: trục bánh xe chuyển động đều
C2. Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là đều, không đều?

* Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định. * Chuyển động của ôtô khi khởi hành. * Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc. * Chuyển động của tàu hoả khi vào ga.
Câu a là chuyển động đều

Câu b, c, d là chuyển động không đều.
V. TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Trong chuyển động không đều, nếu lấy đường đi chia cho thời gian tương ứng ta được tốc độ trung bình trên quãng đường đó.

Trong đó:

vtb là tốc độ trung bình

s là quãng đường đi được

t là khoảng thời gian để đi hết quãng đường đó


C3. Hãy tính độ lớn của vận tốc trung bình của trục bánh xe trên mỗi quãng đường từ A đến D. Trục bánh xe chuyển động nhanh lên hay chậm đi.
Tên quãng đường

AB

BC

CD

DE

EF
Chiều dài quãng đường s(m)

0,05

0,15

0,25

0,33

0,33
Thời gian chuyển động t (s)

3,0

3,0

3,0

3,0

3,0
Tốc độ trung bình
0,017

m/s

0,050

m/s

0,083

m/s
Tên quãng đường

AB

BC

CD

DE

EF
Chiều dài quãng đường s(m)

0,05

0,15

0,25

0,33

0,33
Thời gian chuyển động t (s)

3,0

3,0

3,0

3,0

3,0
Tính tốc độ trung bình trên các đoạn đường AC, BD, AC?

 Vận tốc trung bình trên n đoạn đường liên tiếp
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VI. LUYỆN TẬP
VII. VẬN DỤNG: (Hoạt động cặp đôi)

Bài 1 (Tổ 1): An và Bình đi bộ từ nhà đến trường . Nhà An cách trường 600m và bạn đi mất 10 phút. Nhà Bình cách trường 1,8km và bạn đi mất 20 phút. Em hãy cho biết bạn nào đi nhanh hơn và giải thích vì sao

Bài 2 (Tổ 2): Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 200m hết 40s. Khi hết dốc xe lăn trên quãng đường nằm ngang dài 120m trong 30s rồi dừng lại. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc, trên quãng đường ngang và trên cả hai quãng đường.

Bài 3(Tổ 3): Máy bay bay từ TP.HCM ra Hà Nội mất 1h45min với tốc độ 800km/h. Tìm độ dài đường bay từ TP.HCM ra Hà Nội.

Bài 4(Tổ 4): Một ô tô xuất phát từ Huế vào Đà Nẵng. Trong 1 giờ đầu tiên ô tô đi với tốc độ 50km/h. Trong 2 giờ tiếp theo ô tô đi với tốc độ 40km/h. Tính tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường ?
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT

* Trong hàng hải đơn vị đo vận tốc là “nút” .

1 nút =1hải lý/giờ =1,852km/h = 0,514m/s *Vận tốc ánh sáng c = 300000km/s *Trong thiên văn người ta tính khoảng cách

theo đơn vị năm ánh sáng là khoảng đường ánh

sáng truyền đi trong một năm.

1 năm ánh sáng m

( 10 triệu tỉ mét)
468x90
 
Gửi ý kiến