CTST - Bài 1. Sự chuyển thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tra Thach
Ngày gửi: 17h:17' 11-09-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Tra Thach
Ngày gửi: 17h:17' 11-09-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: SỰ CHUYỂN THỂ
Trong công nghiệp, người ta có thể tạo ra các hợp kim,
các sản phẩm đúc kim loại bằng cách nấu chảy kim loại
và đổ vào khuôn. Một ấm nước được đun sôi và tiếp tục
đun thì lượng nước trong ấm sẽ cạn dần. Trong các quá
trình trên, kim loại và nước đã có sự chuyển thể như thế
nào và quá trình chuyển thể này tuân theo những quy luật
nào?
1. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ CẤU TRÚC VẬT CHẤT
Nhắc lại các nội dung của mô hình động học phân tử.
1. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ CẤU TRÚC VẬT CHẤT
a. Mô hình động học phân tử
Mô hình động học phân tử gồm các nội dung cơ bản:
- Vật chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có
kích thước rất nhỏ gọi là phân tử. Giữa các phân tử có
khoảng cách.
- Các phân tử chuyển động không ngừng, gọi là chuyển
động nhiệt. Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh
thì nhiệt độ của vật càng cao.
- Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy).
1. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ CẤU TRÚC VẬT CHẤT
b. Cấu trúc của vật chất
Thảo luận 1 (SGK – tr6)
Nêu các tính chất của chất rắn, chất lỏng, chất khí
về hình dạng và thể tích của chúng. Các tính chất
này được giải thích như thế nào?
1. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ CẤU TRÚC VẬT CHẤT
b. Cấu trúc của vật chất
Cấu trúc
Thể rắn
Thể lỏng
Khoảng cách Rất gần nhau
giữa các phân (cỡ kích thước Xa nhau
tử
phân tử)
Sự sắp xếp
Kém trật tự hơn
Trật tự
của các phân
so với thể rắn
tử
Dao động quanh
Chỉ
dao
động
Chuyển động
vị trí cân bằng
quanh
vị
trí
của các phân
luôn luôn thay
cân
bằng
cố
tử
đổi
định
Thể khí
Rất xa nhau (gấp
hàng chục lần kích
thước phân tử)
Không có trật
tự
Chuyển động hỗn
loạn
1. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ CẤU TRÚC VẬT CHẤT
b. Cấu trúc của vật chất
1. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ CẤU TRÚC VẬT CHẤT
Luyện tập (SGK – tr7)
Dựa vào mô hình động học phân tử, hãy giải thích hiện
tượng: Mở lọ nước hoa và đặt ở một góc trong phòng,
một lúc sau, người trong phòng có thể ngửi thấy mùi
nước hoa.
2. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
Thảo luận 2 (SGK – tr7): Nêu tên các quá trình chuyển
thể qua lại giữa các thể (rắn, lỏng, khí) của vật chất mà
em đã học.
2. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
Thảo luận 3 (SGK – tr7): Lấy ví dụ minh họa quá
trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại.
3. SỰ NÓNG CHẢY
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
của các chất.
HS nghiên cứu SGK và nhắc lại khái niệm sự nóng chảy.
3. SỰ NÓNG CHẢY
Thảo luận 4 (SGK – tr8)
Hãy mô tả quá trình nóng chảy của nước đá (hình 1.11a)
và thanh socola (hình 1.11b).
3. SỰ NÓNG CHẢY
- Chất rắn chia thành hai loại:
+ Chất rắn kết tinh (chất rắn có cấu trúc tinh thể)
+ Chất rắn vô định hình (chất rắn không có cấu trúc tinh
thể nên không có dạng hình học xác định).
3. SỰ NÓNG CHẢY
a. Sự nóng chảy của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
Thảo luận 5 (SGK – tr9)
Quan sát đồ thị ở Hình 1.12,
từ đó nhận xét về sự biến đổi
nhiệt độ của chất rắn kết
tinh và chất rắn vô định hình
trong quá trình chuyển thể từ
rắn sang lỏng.
3. SỰ NÓNG CHẢY
a. Sự nóng chảy của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
Khi đun nóng đến một nhiệt độ nào đó, vật rắn bắt
đầu chuyển trạng thái từ thể rắn sang thể lỏng (sự nóng
chảy). Chất rắn kết tinh có nhiệt độ (ở một áp suất cụ
thể). Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng
chảy xác định.
3. SỰ NÓNG CHẢY
b. Giải thích sự nóng chảy của chất rắn kết tinh
Thảo luận 6 (SGK – tr10)
Vận dụng (SGK – tr10): Từ bảng 1.1, hãy giải thích tại
Vận dụng mô hình động học phân tử, hãy giải thích sự
sao dây tóc bóng đèn sợi đốt thường được làm bằng
nóng
chảy
của
chất–rắn
kết tinh.
Luyện
tập
(SGK
tr10):
Nêu ứng dụng của sự nóng
wolfram.
chảy trong công nghiệp luyện kim, hàn điện, thực phẩm.
3. SỰ NÓNG CHẢY
c. Nhiệt nóng chảy riêng
Thảo luận 7 (SGK –
tr10)
Quan sát Hình 1.13, xác
định các quá trình biến
đổi ứng với mỗi đoạn AB,
BC, CD, DE.
3. SỰ NÓNG CHẢY
c. Nhiệt nóng chảy riêng. (λ)
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt
lượng cần cung cấp cho 1 kg chất đó chuyển hoàn toàn từ
thể rắn sang thể lỏng tại nhiệt độ nóng chảy:
𝑄
𝜆=
𝑚
(J/kg)
Đơn vị đo nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.
m: khối lượng của khối chất rắn.
Q: nhiệt lượng của khối chất rắn nhận vào.
3. SỰ NÓNG CHẢY
Luyện tập (SGK – tr11)
Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ
sửabiệt
chữa
thường
dụng
mỏchảy
hàn và
điện
để làm
Phân
khái
niệm sử
nhiệt
nóng
nhiệt
nóngnóng
chảychảy
riêng.
dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn
hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 63:37, khối
lượng một cuộn dây thiếc hàn là 50 g. Tính nhiệt lượng
mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết một cuộn dây
thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy.
3. SỰ NÓNG CHẢY
Khối lượng của hỗn hợp: m = 50 g = 50.kg
Khối lượng của thiếc trong hỗn hợp là:
kg
Khối lượng của chì trong hỗn hợp là:
kg
Nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp
𝑄=𝑄1 +𝑄 2 ¿ 𝜆1 𝑚1 + 𝜆 2 𝑚2
5
−3
5
𝑄=0,61. 10 .31,15 .10 + 0,25.10 .18,5 . 10
Q 2384 J
−3
4. SỰ HÓA HƠI
Hoá hơi là gì? Có mấy hình thức hoá hơi?
- Sự hóa hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể
khí. Sự hóa hơi thể hiện qua hai hình thức: sự bay
hơi và sự sôi.
4. SỰ HÓA HƠI
a. Sự bay hơi
- Sự hoá hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là sự
Thảo
luận
8
(SGK
–
tr11)
bay hơi. Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
Dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi của
nước
trong
Hình
1.14.
- Tốc độ bay hơi của chất lỏng càng nhanh nếu diện tích
mặt thoáng càng lớn, tốc độ gió càng lớn, nhiệt độ càng
cao, và độ ẩm không khí càng thấp.
4. SỰ HÓA HƠI
- Giải thích sự bay hơi
So sánh sự bay hơi và sự sôi?
Thảo luận 9 (SGK – tr12)
Vận dụng mô hình động học phân tử, hãy giải thích
nguyên nhân gây ra sự bay hơi.
4. SỰ HÓA HƠI
- Tác dụng của sự bay hơi
Luyện tập (SGK – tr12)
HSđược
giải giao
thíchnhiệm
tác dụng
của giữ
sự bay
hơi.quản một lít
1. Giả sử
vụ cất
và bảo
cồn, em hãy nêu cách thực hiện trong điều kiện thực tế
sẵn có của gia đình.
2. Rau xanh sau khi thu hoạch thường bị héo rất nhanh
khi để ngoài nắng. Vì sao lại có hiện tượng trên? Làm thế
nào để hạn chế điều này?
4. SỰ HÓA HƠI
b. Sự sôi
Sự sôi là gì? Sự sôi của chất lỏng có đặc điểm gì?
- Sự hoá hơi xảy ra ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng
gọi là sự sôi. Sự sôi xảy ra ở nhiệt độ sôi. Nhiệt độ sôi
của chất lỏng phụ thuộc áp suất khí trên mặt thoáng và
bản chất của chất lỏng. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ
chất lỏng không thay đổi.
4. SỰ HÓA HƠI
- Giải thích sự sôi của chất lỏng
Thảo luận 10 (SGK – tr13)
Vận dụng mô hình động học phân tử, giải thích nguyên
nhân gây ra sự sôi của chất lỏng.
4. SỰ HÓA HƠI
c. Nhiệt hóa hơi riêng. (L)
Nhiệt
sôiriêng
của nước
là bao
nhiêu?
- Nhiệt
hoáđộhơi
của một
chất
lỏng có giá trị bằng
nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất lỏng đó hoá hơi
Trong quá trình sôi nhiệt độ của nước hầu như không
hoàn toàn ở nhiệt độ sôi:
thay đổi. Tại sao?
𝑄
𝐿=
(J/kg)
𝑚
Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là J/kg.
Q: nhiệt lượng khối chất lỏng nhận vào.
m: khối lượng của khối chất lỏng.
4. SỰ HÓA HƠI
c. Nhiệt hóa hơi riêng. (L)
4. SỰ HÓA HƠI
c. Nhiệt hóa hơi riêng. (L)
Luyện tập (SGK – tr14):
1. Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ
suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Tính nhiệt
lượng đã làm hoá hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó.
Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.
Nhiệt lượng đã làm hoá hơi 1 lít nước trong ấm:
Q = Lm = 2,3.106.1 = 2,3.106 J
4. SỰ HÓA HƠI
c. Nhiệt hóa hơi riêng. (L)
Luyện tập (SGK – tr14):
2. Tại sao trên núi cao, ta không thể luộc chín trứng bằng
nồi thông thường, mặc dù nước trong nồi vẫn sôi?
4. SỰ HÓA HƠI
c. Nhiệt hóa hơi riêng. (L)
Vận dụng (SGK – tr14): Trước đây, để khử trùng
các dụng cụ y tế dùng nhiều lần (kéo, kẹp gắp, dao
mổ tiểu phẫu,...), người ta thường luộc chúng trong
nước sôi. Giả sử cần phải thực hiện nhiệm vụ này
nhưng có một số vi khuẩn chỉ bị tiêu diệt ở nhiệt độ
1050C, trong khi nhiệt độ sôi của nước ở điều kiện
tiêu chuẩn là 1000C. Hãy đề xuất phương án đơn
giản để diệt các vi khuẩn này và giải thích.
Sử dụng nồi áp suất để đun nước
4. SỰ HÓA HƠI
c. Nhiệt hóa hơi riêng. (L)
Trong công nghiệp, người ta có thể tạo ra các hợp kim,
các sản phẩm đúc kim loại bằng cách nấu chảy kim loại
và đổ vào khuôn. Một ấm nước được đun sôi và tiếp tục
đun thì lượng nước trong ấm sẽ cạn dần. Trong các quá
trình trên, kim loại và nước đã có sự chuyển thể như thế
nào và quá trình chuyển thể này tuân theo những quy luật
nào?
1. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ CẤU TRÚC VẬT CHẤT
Nhắc lại các nội dung của mô hình động học phân tử.
1. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ CẤU TRÚC VẬT CHẤT
a. Mô hình động học phân tử
Mô hình động học phân tử gồm các nội dung cơ bản:
- Vật chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có
kích thước rất nhỏ gọi là phân tử. Giữa các phân tử có
khoảng cách.
- Các phân tử chuyển động không ngừng, gọi là chuyển
động nhiệt. Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh
thì nhiệt độ của vật càng cao.
- Giữa các phân tử có các lực tương tác (hút và đẩy).
1. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ CẤU TRÚC VẬT CHẤT
b. Cấu trúc của vật chất
Thảo luận 1 (SGK – tr6)
Nêu các tính chất của chất rắn, chất lỏng, chất khí
về hình dạng và thể tích của chúng. Các tính chất
này được giải thích như thế nào?
1. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ CẤU TRÚC VẬT CHẤT
b. Cấu trúc của vật chất
Cấu trúc
Thể rắn
Thể lỏng
Khoảng cách Rất gần nhau
giữa các phân (cỡ kích thước Xa nhau
tử
phân tử)
Sự sắp xếp
Kém trật tự hơn
Trật tự
của các phân
so với thể rắn
tử
Dao động quanh
Chỉ
dao
động
Chuyển động
vị trí cân bằng
quanh
vị
trí
của các phân
luôn luôn thay
cân
bằng
cố
tử
đổi
định
Thể khí
Rất xa nhau (gấp
hàng chục lần kích
thước phân tử)
Không có trật
tự
Chuyển động hỗn
loạn
1. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ CẤU TRÚC VẬT CHẤT
b. Cấu trúc của vật chất
1. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VÀ CẤU TRÚC VẬT CHẤT
Luyện tập (SGK – tr7)
Dựa vào mô hình động học phân tử, hãy giải thích hiện
tượng: Mở lọ nước hoa và đặt ở một góc trong phòng,
một lúc sau, người trong phòng có thể ngửi thấy mùi
nước hoa.
2. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
Thảo luận 2 (SGK – tr7): Nêu tên các quá trình chuyển
thể qua lại giữa các thể (rắn, lỏng, khí) của vật chất mà
em đã học.
2. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
Thảo luận 3 (SGK – tr7): Lấy ví dụ minh họa quá
trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại.
3. SỰ NÓNG CHẢY
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
của các chất.
HS nghiên cứu SGK và nhắc lại khái niệm sự nóng chảy.
3. SỰ NÓNG CHẢY
Thảo luận 4 (SGK – tr8)
Hãy mô tả quá trình nóng chảy của nước đá (hình 1.11a)
và thanh socola (hình 1.11b).
3. SỰ NÓNG CHẢY
- Chất rắn chia thành hai loại:
+ Chất rắn kết tinh (chất rắn có cấu trúc tinh thể)
+ Chất rắn vô định hình (chất rắn không có cấu trúc tinh
thể nên không có dạng hình học xác định).
3. SỰ NÓNG CHẢY
a. Sự nóng chảy của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
Thảo luận 5 (SGK – tr9)
Quan sát đồ thị ở Hình 1.12,
từ đó nhận xét về sự biến đổi
nhiệt độ của chất rắn kết
tinh và chất rắn vô định hình
trong quá trình chuyển thể từ
rắn sang lỏng.
3. SỰ NÓNG CHẢY
a. Sự nóng chảy của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình
Khi đun nóng đến một nhiệt độ nào đó, vật rắn bắt
đầu chuyển trạng thái từ thể rắn sang thể lỏng (sự nóng
chảy). Chất rắn kết tinh có nhiệt độ (ở một áp suất cụ
thể). Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng
chảy xác định.
3. SỰ NÓNG CHẢY
b. Giải thích sự nóng chảy của chất rắn kết tinh
Thảo luận 6 (SGK – tr10)
Vận dụng (SGK – tr10): Từ bảng 1.1, hãy giải thích tại
Vận dụng mô hình động học phân tử, hãy giải thích sự
sao dây tóc bóng đèn sợi đốt thường được làm bằng
nóng
chảy
của
chất–rắn
kết tinh.
Luyện
tập
(SGK
tr10):
Nêu ứng dụng của sự nóng
wolfram.
chảy trong công nghiệp luyện kim, hàn điện, thực phẩm.
3. SỰ NÓNG CHẢY
c. Nhiệt nóng chảy riêng
Thảo luận 7 (SGK –
tr10)
Quan sát Hình 1.13, xác
định các quá trình biến
đổi ứng với mỗi đoạn AB,
BC, CD, DE.
3. SỰ NÓNG CHẢY
c. Nhiệt nóng chảy riêng. (λ)
Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt
lượng cần cung cấp cho 1 kg chất đó chuyển hoàn toàn từ
thể rắn sang thể lỏng tại nhiệt độ nóng chảy:
𝑄
𝜆=
𝑚
(J/kg)
Đơn vị đo nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.
m: khối lượng của khối chất rắn.
Q: nhiệt lượng của khối chất rắn nhận vào.
3. SỰ NÓNG CHẢY
Luyện tập (SGK – tr11)
Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ
sửabiệt
chữa
thường
dụng
mỏchảy
hàn và
điện
để làm
Phân
khái
niệm sử
nhiệt
nóng
nhiệt
nóngnóng
chảychảy
riêng.
dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn
hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 63:37, khối
lượng một cuộn dây thiếc hàn là 50 g. Tính nhiệt lượng
mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết một cuộn dây
thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy.
3. SỰ NÓNG CHẢY
Khối lượng của hỗn hợp: m = 50 g = 50.kg
Khối lượng của thiếc trong hỗn hợp là:
kg
Khối lượng của chì trong hỗn hợp là:
kg
Nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp
𝑄=𝑄1 +𝑄 2 ¿ 𝜆1 𝑚1 + 𝜆 2 𝑚2
5
−3
5
𝑄=0,61. 10 .31,15 .10 + 0,25.10 .18,5 . 10
Q 2384 J
−3
4. SỰ HÓA HƠI
Hoá hơi là gì? Có mấy hình thức hoá hơi?
- Sự hóa hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể
khí. Sự hóa hơi thể hiện qua hai hình thức: sự bay
hơi và sự sôi.
4. SỰ HÓA HƠI
a. Sự bay hơi
- Sự hoá hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là sự
Thảo
luận
8
(SGK
–
tr11)
bay hơi. Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
Dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi của
nước
trong
Hình
1.14.
- Tốc độ bay hơi của chất lỏng càng nhanh nếu diện tích
mặt thoáng càng lớn, tốc độ gió càng lớn, nhiệt độ càng
cao, và độ ẩm không khí càng thấp.
4. SỰ HÓA HƠI
- Giải thích sự bay hơi
So sánh sự bay hơi và sự sôi?
Thảo luận 9 (SGK – tr12)
Vận dụng mô hình động học phân tử, hãy giải thích
nguyên nhân gây ra sự bay hơi.
4. SỰ HÓA HƠI
- Tác dụng của sự bay hơi
Luyện tập (SGK – tr12)
HSđược
giải giao
thíchnhiệm
tác dụng
của giữ
sự bay
hơi.quản một lít
1. Giả sử
vụ cất
và bảo
cồn, em hãy nêu cách thực hiện trong điều kiện thực tế
sẵn có của gia đình.
2. Rau xanh sau khi thu hoạch thường bị héo rất nhanh
khi để ngoài nắng. Vì sao lại có hiện tượng trên? Làm thế
nào để hạn chế điều này?
4. SỰ HÓA HƠI
b. Sự sôi
Sự sôi là gì? Sự sôi của chất lỏng có đặc điểm gì?
- Sự hoá hơi xảy ra ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng
gọi là sự sôi. Sự sôi xảy ra ở nhiệt độ sôi. Nhiệt độ sôi
của chất lỏng phụ thuộc áp suất khí trên mặt thoáng và
bản chất của chất lỏng. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ
chất lỏng không thay đổi.
4. SỰ HÓA HƠI
- Giải thích sự sôi của chất lỏng
Thảo luận 10 (SGK – tr13)
Vận dụng mô hình động học phân tử, giải thích nguyên
nhân gây ra sự sôi của chất lỏng.
4. SỰ HÓA HƠI
c. Nhiệt hóa hơi riêng. (L)
Nhiệt
sôiriêng
của nước
là bao
nhiêu?
- Nhiệt
hoáđộhơi
của một
chất
lỏng có giá trị bằng
nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg chất lỏng đó hoá hơi
Trong quá trình sôi nhiệt độ của nước hầu như không
hoàn toàn ở nhiệt độ sôi:
thay đổi. Tại sao?
𝑄
𝐿=
(J/kg)
𝑚
Đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là J/kg.
Q: nhiệt lượng khối chất lỏng nhận vào.
m: khối lượng của khối chất lỏng.
4. SỰ HÓA HƠI
c. Nhiệt hóa hơi riêng. (L)
4. SỰ HÓA HƠI
c. Nhiệt hóa hơi riêng. (L)
Luyện tập (SGK – tr14):
1. Bạn A muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bếp gas. Do sơ
suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Tính nhiệt
lượng đã làm hoá hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó.
Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg.
Nhiệt lượng đã làm hoá hơi 1 lít nước trong ấm:
Q = Lm = 2,3.106.1 = 2,3.106 J
4. SỰ HÓA HƠI
c. Nhiệt hóa hơi riêng. (L)
Luyện tập (SGK – tr14):
2. Tại sao trên núi cao, ta không thể luộc chín trứng bằng
nồi thông thường, mặc dù nước trong nồi vẫn sôi?
4. SỰ HÓA HƠI
c. Nhiệt hóa hơi riêng. (L)
Vận dụng (SGK – tr14): Trước đây, để khử trùng
các dụng cụ y tế dùng nhiều lần (kéo, kẹp gắp, dao
mổ tiểu phẫu,...), người ta thường luộc chúng trong
nước sôi. Giả sử cần phải thực hiện nhiệm vụ này
nhưng có một số vi khuẩn chỉ bị tiêu diệt ở nhiệt độ
1050C, trong khi nhiệt độ sôi của nước ở điều kiện
tiêu chuẩn là 1000C. Hãy đề xuất phương án đơn
giản để diệt các vi khuẩn này và giải thích.
Sử dụng nồi áp suất để đun nước
4. SỰ HÓA HƠI
c. Nhiệt hóa hơi riêng. (L)
 







Các ý kiến mới nhất