Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Vật lí 12 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thanh sơn
Ngày gửi: 22h:30' 06-10-2024
Dung lượng: 41.0 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

KHỞI ĐỘNG
Làm thế nào để biết cơ thể
có đang bị sốt hay không?

Nhiệt độ được đo bằng
những đơn vị nào?

BÀI 3: NHIỆT ĐỘ.
THANG NHIỆT ĐỘ - NHIỆT KẾ

NỘI DUNG BÀI HỌC

01

Khái niệm nhiệt độ

02

Các thang nhiệt độ - Nhiệt kế

I.
KHÁI NIỆM NHIỆT ĐỘ

Chia lớp thành 8 nhóm
Thí nghiệm (SGK - tr.15)
Chuẩn bị:

Cốc nhôm đựng 200 mL

Bình cách nhiệt đựng 500 mL

nước ở nhiệt độ 30oC

nước ở nhiệt độ 60oC

Hai nhiệt kế

Tiến hành:
 Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt sao cho nước trong
bình cách nhiệt ngập một phần cốc nhôm (Hình 3.1).

Các nhóm hoàn thành phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Mô tả sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi
bắt đầu thí nghiệm đến khi chúng có nhiệt độ bằng nhau.
Câu 2. Trả lời các câu hỏi sau:
a) Sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc chứng tỏ điều gì?
b) Sự truyền năng lượng nhiệt giữa nước trong bình và nước trong cốc
dừng lại khi nào?

Câu 1:

Nhiệt độ trong bình giảm.

Nhiệt độ trong cốc tăng.

Câu 2:

a) Nhiệt độ của nước trong bình cách nhiệt giảm chứng tỏ năng
lượng của nước trong bình này giảm. Nhiệt độ của nước trong cốc
tăng chứng tỏ năng lượng của nước trong cốc tăng. Do đó, nước
trong bình đã truyền năng lượng cho nước trong cốc.
b) Sự truyền năng lượng nhiệt giữa nước trong bình và nước trong
cốc dừng lại khi nhiệt độ của chúng bằng nhau và không đổi.

KẾT LUẬN

Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các
vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng:

 Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt
năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ
thấp hơn.
 Khi hai vật có nhiệt độ bằng nhau tiếp xúc nhau thì không
có sự truyền nhiệt năng giữa chúng. Hai vật ở trạng thái
cân bằng nhiệt.

Câu hỏi (SGK - tr.16)
Có thể nói khi hai vật tiếp xúc với nhau thì nhiệt năng luôn tự truyền
từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn hay không?
Tại sao? Tìm ví dụ minh họa.

KHÔNG

Vì nội năng của một vật còn phụ thuộc vào số phân
tử có trong vật, vật có nội năng lớn hơn chưa chắc đã
có nhiệt độ cao hơn.

Ví dụ:

Một lít nước ở nhiệt độ 20oC có nội năng
lớn hơn một giọt nước ở 100oC. Khi cho
giọt nước vào một lít nước thì giọt nước
có nhiệt độ cao hơn sẽ truyền cho lít
nước có nhiệt độ thấp hơn.

II. THANG NHIỆT ĐỘ
VÀ NHIỆT KẾ

1.


Thang nhiệt độ

Chia không gian lớp học thành 2 góc:
Góc Quan sát

Góc Phân tích

 Các nhóm từ 1 - 4: thực hiện nhiệm vụ tại góc Quan sát.
 Các nhóm từ 5 - 8: thực hiện nhiệm vụ tại góc Phân tích.
• Thời gian thực hiện nhiệm vụ ở mỗi góc là 10 phút. Sau 10 phút đầu
tiên, các nhóm di chuyển sang vị trí góc khác để thực hiện nhiệm vụ
tương ứng, các nhóm di chuyển theo sơ đồ: 1 - 4; 2 - 5; 3 - 6; 4 - 7.

Góc Quan sát
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Liệt kê các thang nhiệt độ phổ biến.
Câu 2. Độ không tuyệt đối là gì?
Câu 3. Mô tả hiện tượng xảy ra với các chất
nếu nhiệt độ của chúng đạt độ không tuyệt đối.
Câu 4. Viết công thức đổi từ nhiệt độ trong
thang nhiệt độ Celsius sang nhiệt độ trong
thang nhiệt độ Kelvin.

Góc Phân tích
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc mục II – SGK/tr.16 và thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Chỉ ra các nhiệt độ dùng làm mốc trong thang nhiệt độ Celsius và
thang nhiệt độ Kelvin.
Câu 2. Chứng minh mỗi độ chia (1oC) trong thang nhiệt độ Celsius có độ
lớn bằng 1 độ chia (1K) trong thang nhiệt độ Kelvin.
Câu 3. Chứng minh công thức chuyển nhiệt độ từ thang Celsius sang
thang nhiệt độ Kelvin và ngược lại:
T(K) = t (oC) + 273,15 và t (oC) = T(K) + 273,15

Gợi ý

Góc Quan sát

Câu 1. Các thang đo nhiệt độ phổ biến: Celsius, Kelvin.
Câu 2. Độ không tuyệt đối là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể đạt
được (-273,15oC).
Câu 3. Mô tả: các nguyên tử dừng chuyển động (không thể đạt được),
động năng chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng
không và thế năng của chúng là tối thiểu.
Câu 4. Công thức: T (K) = t (oC) + 273.

Góc Phân tích
Câu 1.
 Thang nhiệt độ Celsius có nhiệt độ dùng làm mốc là
nhiệt độ đóng băng (0°C) và nhiệt độ sôi (100°C) của
nước tinh khiết, ở áp suất tiêu chuẩn.
 Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là
nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể có được (0 K)
và nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng
thời ở cả 3 thể rắn, lỏng, hơi (273,15 K).

Câu 2. Xét chênh lệch nhiệt độ giữa điểm đông đặc và điểm sôi của nước
tinh khiết:


Trong thang nhiệt độ Kelvin:
373 K - 273 K = 100 Κ



Trong thang nhiệt độ Celsius:
100°C - 0°C = 100°C

100°C tương ứng với 100 K

1°C tương ứng với 1 K

Câu 3.
Vì 0 K ứng với –273,15°C và mỗi độ trong thang nhiệt độ Celsius
bằng mỗi độ trong thang Kelvin nên số đo nhiệt độ trong thang Celsius
nhỏ hơn số đo nhiệt độ trong thang Kelvin 273,15 độ.

t (°C) = T (K) – 273,15

T (K) = t (°C) + 273,15

GHI NHỚ
a) Thang nhiệt độ Celsius
 Hai nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ đóng băng (0oC)
và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (100oC), ở áp suất
tiêu chuẩn.
 Kí hiệu bằng chữ t, đơn vị là độ C (oC). Các nhiệt độ cao
hơn 0oC có giá trị dương, thấp hơn 0oC có giá trị âm.

b) Thang nhiệt độ Kelvin
Hai nhiệt độ được dùng làm mốc là:
1. Độ không tuyệt đối:
Là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể có.
Không có vật ở bất kì trạng thái nào có thể
có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ này.

b) Thang nhiệt độ Kelvin
Hai nhiệt độ được dùng làm mốc là:
2. Điểm ba của nước:
Là nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại
đồng thời ở cả ba thể rắn, lỏng và hơi, trong
trạng thái cân bằng nhiệt ở áp suất tiêu chuẩn
(nhiệt độ này có độ lớn là 0,01°C).

Video khám phá thêm về độ không tuyệt đối

Câu hỏi 1 (SGK - tr.19)
Chuyển đổi nhiệt độ:
a) Từ thang Celsius sang thang Kelvin: 270oC; -270oC; 500oC.
b) Từ thang Kelvin sang thang Celsius: 0 K; 500 K; 1000 K.
Bài làm
a) 270°C = 270 + 273,15 = 543,15 K;

b) 0 K = 0 – 273,15 = -273,1°C;

-270°C = -270 + 273,15 = 3,15 K;

500 K = 500 – 273,15 = 226,85°C;

500°C = 500 + 273,15 = 773,15 K.

1000 K = 1000 – 273,15 = 726,85°C.

Câu hỏi 2 (SGK - tr.19)
Một vật được làm lạnh từ 100oC xuống 0oC. Hỏi nhiệt độ của vật
theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu độ?

Giảm đi 100 K

Câu hỏi 3 (SGK - tr.19)
Thang nhiệt độ Kelvin có những ưu điểm gì so với thang nhiệt độ Celsius?

Thang nhiệt độ Kelvin dùng đơn vị tuyệt đối (K), giúp cho việc tính
toán trở nên đơn giản hơn vì không có giá trị âm.
0 K trong thang Kelvin tương ứng với nhiệt độ tuyệt đối, nơi mà các
phân tử không còn có động năng. Điều này làm cho thang Kelvin trở
thành một phép đo tuyệt đối cho nhiệt độ, trong khi 0 °C trong thang
Celsius chỉ tương ứng với điểm đóng băng của nước.

Em có biết?
 Ở một số nước nói tiếng Anh còn sử dụng thang nhiệt độ Fahrenheit.

212oF

32oF

 Công thức chuyển đổi:

t (oF) = 32 + 1,8t (oC)

2.

Nhiệt kế

Thảo luận nhóm đôi
 Nhiệt kế là gì?
 Nêu nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế.

GHI NHỚ

Nhiệt kế

Là thiết bị dùng để đo nhiệt độ.
Được chế tạo dựa trên một số tính chất vật lí phụ thuộc
vào nhiệt độ của các chất, các vật liệu, các linh kiện
điện và điện tử,...
Tính chất vật lí được sử dụng nhiều trong việc chế tạo
nhiệt kế là sự nở vì nhiệt.

LUYỆN TẬP
Câu 1: Tính chất vật lí được sử dụng nhiều trong việc chế tạo
nhiệt kế là gì?

A. Sự truyền nhiệt.

C. Đối lưu.

B. Sự nở dài của chất rắn.

D. Sự nở vì nhiệt.

Câu 2: Nhiệt độ cho biết điều gì?

A. Cho biết độ chênh lệch
nhiệt năng của các vật khi
chúng tiếp xúc nhau.
B. Cho biết trạng thái cân
bằng nhiệt của các vật tiếp
xúc nhau và chiều truyền
nhiệt năng.

C. Cho biết trạng thái khi
chúng tiếp xúc nhau và trạng
thái khi không có sự truyền
nhiệt năng giữa chúng.
D. Cho biết mốc năng lượng
mà vật có thể đóng băng
hoặc hóa hơi.

Câu 3: Đâu là công thức chuyển nhiệt độ từ thang Celsius sang
thang Kelvin?

A. T (K) = t (oC) + 273.

C. T (K) = t (oC) - 273.

B. T (K) = 1,8t (oC) + 32.

D. T (K) = 1,8t (oC) - 32.

Câu 4: Kết luận nào dưới đây không đúng khi nói về
thang nhiệt độ Kelvin?

A. Kí hiệu của nhiệt độ là T.

C. Nhiệt độ điểm ba của nước,
được định nghĩa là 273,16 K.
D. Mỗi độ chia trong thang nhiệt

B. Nhiệt độ không tuyệt đối,

độ Kelvin có độ lớn bằng 1/100

được định nghĩa là 0 K.

khoảng cách giữa hai nhiệt độ
mốc của thang nhiệt độ này.

Câu 5: Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 273 K đến 1 273 K dùng để
đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong
thang nhiệt độ Celsius là

A. 0oC đến 1 000oC.

C. 273oC đến 1 273oC.

B. 0oC đến 100oC.

D. 134oC đến 689oC.

Câu 6: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A. Nhiệt kế y tế có thể dùng
để đo nhiệt độ cơ thể người.
B. Nhiệt kế thủy ngân có thể
dùng để đo nhiệt độ trong lò
luyện kim.

C. Nhiệt kế kim loại có thể đo
nhiệt độ của bàn là đang
nóng.
D. Nhiệt kế rượu có thể dùng
để đo nhiệt độ của khí quyển.

Câu 7: Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở
South Dakota vào ngày 22/01/1943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời
là -20 oC. Hai phút sau, nhiệt độ ngoài trời tăng lên đến 7,2 oC. Xác định
độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó theo đơn vị Kelvin/giây.

A. 13,6 Kelvin/giây.

C. 0,227 Kelvin/giây.

B. 0,136 Kelvin/giây.

D. 22,7 Kelvin/giây.

Trắc nghiệm đúng - sai
Câu hỏi: Các nhiệt kế được chế tạo dựa trên các tính chất phụ thuộc
vào nhiệt độ có thể đo được như:
a) thể tích chất khí, chất lỏng; chiều dài của vật rắn, lỏng.
b) điện trở của dây dẫn kim loại.
c) hiệu điện thế của cặp nhiệt điện.
d) sự đổi màu của một số vật liệu.

Đ
Đ
Đ
Đ

VẬN DỤNG
Bài tập
Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1 273 K,
dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Xác định phạm
vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius?
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com

Bài làm

Dựa vào công thức chuyển đổi: t (oC) = T(K) – 273.
• Khi T = 263 K t (oC) = -10 oC.
• Khi T = 1 273 K t (oC) = 1000 oC.
Vậy phạm vi đo của nhiệt kế này là từ -10oC
đến 1000oC.

TỔNG KẾT

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1

Ghi nhớ kiến thức đã học trong bài

2

Hoàn thành bài tập trong SBT

3

Chuẩn bị Bài 4: Nhiệt dung riêng

BÀI HỌC KẾT THÚC
TẠM BIỆT CÁC EM!
 
Gửi ý kiến