Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 10. Đồ thị quãng đường - thời gian

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam- tu lam- KHTN 7kết nối tri thức 2022
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 23h:21' 15-11-2022
Dung lượng: 57.6 MB
Số lượt tải: 637
Số lượt thích: 0 người
BÀI 10
ti
ĐỒ THỊ QUÃNG
ĐƯỜNG
(TIẾT 41-42- 43)

ST

Quan sát đoạn video sau

Nêu các cách xác định được quãng đường đi được sau những
khoảng thời gian khác nhau mà không cần dùng công thức s=v.t

Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian (tiết
1)

I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển
động thẳng
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian

Bảng 10.1. Bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
Thời gian (h)

0

1

Quãng đường (km)

0

60

2

3

120 180

4
180

5

6

220 260

Dựa vào bảng số liệu trên hoàn thành phiếu học tập 1

Phiếu học tập số 1

H1: Thời gian sau 1h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
H2: Thời gian sau 2h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
H3: Thời gian sau 3h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
H4: Thời gian sau 4h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
H5: Thời gian sau 5h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
H6: Thời gian sau 6h quãng đường đi được là bao nhiêu km ?
………………………………………………………………………………………

Phiếu học tập số 1

H1: Thời gian sau 1h quãng đường đi được là

60 km

H2: Thời gian sau 2h quãng đường đi được là

120 km

H3: Thời gian sau 3h quãng đường đi được là

180 km

H4: Thời gian sau 4h quãng đường đi được là

180 km

H5: Thời gian sau 5h quãng đường đi được là

220 km

H6: Thời gian sau 6h quãng đường đi được là

260 km

………………………………………………………………………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……

H7. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao
nhiêu km/h?
H8. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng
lại để hành khách nghỉ ngơi? Vì sao em biết điều
đó?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……

H7. Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao
nhiêu km/h?
Trong 3h đầu, ô tô chạy được quãng đường
180Km => Vận tốc của ô tô trong 3h đầu là
180/3= 60Km/h

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM: ……

H8. Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng
lại để hành khách nghỉ ngơi? Vì sao em biết điều
đó?

Vì trong khoảng thời gian 3h, 4h có
quãng đường đều là 180 km. Do đó sau
khi chạy được 3h ô tô dừng lại nghỉ 1 giờ

Bài 10: Đồ thị quãng đường – thời gian (tiết 1)
I. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển
động thẳng
1. Lập bảng ghi quãng đường đi được theo thời gian
2. Vẽ đồ thị

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
NHÓM: …………

H9: Để vẽ được đồ thị S- t chúng ta cần vẽ mấy trục? Tên và đơn vị các trục
H10: Nếu cách xác định điểm biểu diễn O,A,B,C,D,E,F quãng đường đi
được và thời gian tương ứng? (O là điểm khởi hành khi s=0, t=0)
H11: Từ các điểm biểu diễn chúng ta cần làm gì để tạo thành đồ thị?H12:
Nhóm hoàn thiện đồ thị theo bảng số liệu 10.1 SGK và nhận xét các ý sau:
+ Đoạn thẳng nằm nghiêng ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu?
+ Đoạn thẳng nằm ngang ở thời gian từ bao nhiêu tới bao nhiêu?
3h đầu

+Nhận xét mối quan hệ giữa quãng đường đi được và thời gian đi trong

Vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và
Ot (h) vuông góc với nhau
tại O
+ Trục thẳng đứng (trục
tung) Os : biểu diễn các độ
lớn của quãng đường đi
theo một tỉ lệ xích thích
hợp
+ Trục thẳng ngang (trục
hoành ) Ot : biểu diễn thời
gian theo một tỉ lệ xích
thích hợp

Cách vẽ đồ thị
Vẽ 2 trục tọa độ Os (km) và Ot (h) vuông góc với nhau tại O
+ Trục thẳng đứng (trục tung) Os : biểu diễn các độ lớn của quãng
đường đi theo một tỉ lệ xích thích hợp
+ Trục thẳng ngang (trục hoành ) Ot : biểu diễn thời gian theo một
tỉ lệ xích thích hợp
-Xác định các điểm biểu diễn quãng đường đi được và thời gian
tương ứng
- Nối các điểm O, A, B, C,D E, F trên là đồ thị quãng đường –
thời gian trong 6h

s (km)
300
Đồ thị biểu diễn quãng
260
đường đi được trong 3h 240
220
đầu là một đoạn thẳng
180

………...

-Quãng đường đi được
trong 3h đầu tỉ lệ …….
với thời gian đi.

F
C
B

120
60
0

E

D

A
1

2

3

4

5

6

t (h)

Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời gian đi trong 6h

s (km)
300
260
240
- Đồ thị biểu diễn quãng
220
đường đi được từ 3h tới 4h 180

là đường ……………..
120
(tương ứng thời gian nghỉ)
60
0

F
E

D

C
B
A
1

2

3

4

5

6

t (h)

Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời gian đi trong 6h

s (km)
300
260
240
- Đồ thị biểu diễn quãng 220
180

đường đi được trong
từ 4h đến 5h, 5h tới 6h là 120
đoạn thẳng ………
60
0

F
E

D

C
B
A
1

2

3

4

5

6

t (h)

Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời gian đi trong 6h

Một số đồ thị
biểu diễn quãng
đường đi được
trong khoảng thời
gian đó

Một số đồ thị biểu diễn
quãng đường đi được
trong khoảng thời gian
đi được

BÀI 10
ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG
(TIẾT 2)

Sử dụng đồ thị quãng đường – thời gian
Sử dụng sách giáo khoa

Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau:
a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu:
b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu
c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h 30 min

s (km)
300
Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 260
240
trả lời các câu hỏi sau:
a. Mô tả lại bằng lời chuyển động 220
180
của ô tô trong 4h đầu:
b. Xác định tốc độ của ô tô trong
3h đầu
c. Xác định quãng đường ô tô đi
được sau 1h 30 min

F
C
B

120
60
0

E

D

A
1

2

3

4

5

6

t (h)

Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời gian đi trong 6h

Mô tả lại bằng lời
chuyển động của ô tô
trong 4h đầu:

- Trong 3 giờ
đầu: ô tô
chuyển động
thẳng đều.
- Trong khoảng
từ 3h – 4h: ô tô
dừng lại sau

s (km)
300
260
240
220
180

F
C
B

120
60
0

E

D

A
1

2

3

4

5

6

t (h)

Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời gian đi trong 6h

s (km)
b) Từ đồ thị ta thấy:
300
Khi t = 1h thì s = 60 km;
260
- t = 2h thì s = 120 km;
240
220
- t = 3h thì s = 180 km.
180
 tốc độ của ô tô trong 3
giờ đầu là 
120
60
0

F
E

D

C
B
A
1

2

3

4

5

6

t (h)

Đồ thị biểu diễn quãng đường và thời gian đi trong 6h

Câu 1: Dựa vào đồ thị hình 10.2 trả lời các câu hỏi sau:
a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu:
b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3h đầu
c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h 30 min

c) Sau 1h 30 min = 1,5h,
ô tô đi được quãng đường
là:s=v.t=60.1,5=90km

Sử dụng đồ thị quãng đường – thời gian
Câu 2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn.
Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1 000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B
trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào
lức 6h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6h 30
min.
a.Em hãy lập bảng quãng đường đi được theo thời gian của A. vẽ đồ thị quãng đường
– thời gian của bạn A trong suốt hành trình 30 min đi từ nhà đến công viên?
b. Xác định tốc độ của A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình?

Thời
(min)
Quãng
đường

gian

0
0

15

20

…….. ………

30
…….

2:
bảng quãng đường đi được theo thời gia

•:

Thời
gian
(min)
Quãng
đường
đi được (m)

Vẽ đồ thị

0

15

20

30

0

1
1 000 2 000
000

b. Xác định tốc độ của A trong 15 min đầu và 10 min
cuối của hành trình?
Tốc độ của A trong 15 min đầu
Tốc độ của A trong 10 min cuối:
v2 

S 2 2000  1000 1000


100m / phut 6km / h
t2
30  20
10

Vậy trong 15 min đầu bạn A đi với tốc độ 4 km/h, trong
10 min cuối đi với tốc độ 6 km/h.

AI NHANH HƠN

CHÚC MỪNG

A

Đồ thị của chuyển động có tốc độ không
đổi là một đường
A. thẳng
B. cong
C. Zíc zắc
D. Không xác
định

D

Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết:
A. tốc độ đi được
B. thời gian đi được
C. quãng đường đi được
D. cả tốc độ, thời gian và quãng đường đi
được.

D
Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h.
Thời gian (h)
Quãng đường (km)

1
60

2
120

3
180

4
240

Hình vẽ nào sau biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian
của chuyển động trên?

B
Lúc 1h sáng, một đoàn tàu hỏa chạy từ ga A đến ga B với tốc độ 60 km/h đến
ga B lúc 2 h và đứng ở ga B 15 min. Sau đó đoàn tàu tiếp tục chạy với tốc độ
cũ thì đến ga C lúc 3h 15 min. Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng đồ thị
quãng đường – thời gian của đoàn tàu nói trên?

C
Minh và Nam đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Trên Hình 10.2, đoạn
thẳng OM là đồ thị quãng đường - thời gian của Minh, đoạn thẳng ON là
đồ thị quãng đường - thời gian của Nam. Mô tả nào sau đây không đúng?
A. Minh và Nam xuất phát cùng một lúc.
B. Tốc độ của Minh lớn hơn tốc độ của Nam.
C. Quãng đường Minh đi ngắn hơn quãng đường
Nam đi.
D. Thời gian đạp xe của Nam nhiểu hơn thời gian đạp
xe của Minh.

B
Đồ thị quãng đường - thời gian ở Hình 10.3 mô tả chuyển động của
các vật 1, 2, 3 có tốc độ tương ứng là v1, v2, v3, cho thấy
A. v1 = v2 = v3
B. v1 > v2 > v3
C. v1 < v2 < v3
D. v1 = v2 > v3

Bài 10.8/sbt. Một người đi xe đạp sau khi đi được 8 km với tốc độ
12km/h thì dừng lại để sửa xe trong 40 min, sau đó đi tiếp 12km với
tốc độ 9 km/h. Hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi xe
đạp.
Bài làm
Đổi 40 min = 2/3 h
Thời gian đi 8km đầu: t = s/v = 8: 12 = 2/3h
Thời gian đi hết 12 km tiếp theo: t = 12:9 = 4/3 h
+ Lập bảng
Thời gian t (h)
Quãng đường s
(km)

0
0

8

8 20

2 4 8
3 3 3

s (km)
24

20
16
8
0

21 4
3 3

2

8
3

3

4 t (h)

Bài 10.7/sbt. Hình 10.5 là đồ thị quãng đường- thời gian của một người đi
xe đạp và một người đi mò tô. Biết mò tỏ chuyển động nhanh hơn xe đạp.
a. Đường biểu diễn nào ứng với chuyển động của xe đạp?
b. Tính tốc độ của mỗi chuyển động.
c. Sau bao lâu thì hai xe gặp nhau?
Bài làm
a. Đường biểu diễn 2 ứng với chuyển động của xe đạp.
b. vxe đạp = 20 km/h và vmô tò = 60 km/h.
c. Sau 1 h tính từ lúc người đi mô tô bắt đầu chuyển động.
t (h)

HƯỚNG DẪN
TỰ HỌC
 Hoàn thành các bài tập
trong SBT và SGK.
 Chuẩn bị bài 11: Thảo luận
về tốc độ trong an toàn
giao thông

CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN
 
Gửi ý kiến