Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 15. Vật liệu cơ khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Dũng
Ngày gửi: 08h:36' 16-02-2019
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 406
Số lượt thích: 0 người
PHẦN 2
Chế tạo cơ khí
Chương 3
Vật liệu cơ khí và công nghệ chế tạo phôi
Bài 15 (Tiết 20):
Vật liệu cơ khí
I.MỘT SỐ TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA VẬT LIỆU CƠ KHÍ:
- Khi sử dụng vật liệu cơ khí để chế tạo sản phẩm cần phải chọn vật liệu theo đúng yêu cầu với các tính chất đặc trưng của vật liệu:
+ Đặc trưng cho vật liệu cơ khí là các tính chất: cơ học, vật lí, hoá học và công nghệ.
+ Đặc trưng cho tính chất cơ học là:độ bền, độ dẻo và độ cứng của vật liệu.

- Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của ngọai lực.
- Là chỉ tiêu cơ bản của vật liệu.
- Giới hạn bền σb đặc trưng cho độ bền của vật liệu.
- Giới hạn bền càng cao thì độ bền càng cao và ngược lại.
- Giới hạn bền được chia làm 2 lọai:
 Giới hạn bền kéo σbk (N/mm2), đặc trưng cho độ bền kéo của vật liệu.
 Giới hạn bền nén σbn đặc trưng cho độ bền nén của vật liệu.
1. Độ bền:
Công thức xác định giới hạn bền kéo(ứng suất bền) của vật liệu:
Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
- Độ dãn dài tương đối δ (%) đặc trưng cho độ dẻo của vật liệu.
- Vật liệu có độ dãn dài tương đối δ càng lớn thì có độ dẻo càng cao.
2. Độ dẻo:
Độ dãn dài tương đối được xác định bằng công thức:



Là khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt vật liệu dưới tác dụng của ngọai lực
Trong thực tế thường sử dụng các đơn vị đo độ cứng sau:
 Độ cứng Brinen (ký hiệu HB) dùng để đo độ cứng của các vật liệu có độ cứng thấp.
 Độ cứng Rocven (ký hiệu HRC) dùng để đo độ cứng trung bình hoặc cao như thép đã qua nhiệt luyện.
 Độ cứng Vicker (ký hiệu HV) dùng khi đo độ cứng của các vật liệu có độ cứng cao.
3. Độ cứng:
II.MỘT SỐ LOẠI VẬT LIỆU THÔNG DỤNG:
Các vật liệu kim loại thông dụng: gang ,thép, nhôm, đồng…
Các loại vật liệu khác:
+ Vật liệu vô cơ
+ Vật liệu hữu cơ: nhiệt nhựa dẻo,nhiệt nhựa cứng.
+ Vật liệu compozit: nền là kim loại ,nền là vật liệu hữu cơ.
Đá mài
Mảnh dao cắt
Các loại ống
Các chi tiết máy
Phụ tùng , thiết bị trong ngành sợi
Bánh răng máy dệt
Bánh răng máy kéo sợi








Dụng cụ cắt



Máy công cụ



Cánh tay người máy
Người máy
468x90
 
Gửi ý kiến