Bài 15. Vật liệu cơ khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Van Quoc
Ngày gửi: 15h:29' 10-11-2021
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 1040
Nguồn:
Người gửi: Van Quoc
Ngày gửi: 15h:29' 10-11-2021
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 1040
Số lượt thích:
0 người
Bài cũ
Các loại phép chiếu, ứng dụng trong các loại hình chiếu tương ứng?
a. Phép chiếu xuyên tâm dùng trong HCPC
b. Phép chiếu song song dùng trong HC trục đo
c. Phép chiếu vuông góc dùng trong HC vuông góc
Bài 15 Vật Liệu Cơ Khí
Chương 3
VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI
Phần II
Chế tạo cơ khí
* Cơ khí là một ngành khoa học giới thiệu quá trình sản xuất cơ khí và phương pháp công nghệ gia công kim loại và hợp kim để chế tạo các chi tiết máy hoặc kết cấu máy.
*Vật liệu là chất hoặc hợp chất được con người dùng để làm ra những sản phẩm khác. Vật liệu là đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo. Trong công nghiệp, vật liệu là những sản phẩm chưa hoàn thiện và thường được dùng để làm ra các sản phẩm cao cấp hơn.
*Vật liệu
Vì sao phải biết tính chất của vật liệu ?
- Chọn vật liệu đúng yêu cầu chế tạo chi tiết, mục đích sử dụng của chi tiết.
- Chọn phương pháp gia công thích hợp.
- Chọn dụng cụ gia công thích hợp.
Tính chất cơ học
Tính chất lí học
Tính chất hóa học
Tính công nghệ
I. Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
Là những đặc trưng cơ học biểu thị khả năng của kim loại hay hợp kim chịu tác động của các loại tải trọng. Các đặc trưng đó bao gồm:
Độ bền
Độ dẻo
Độ cứng
* Tính chất cơ học (cơ tính)
I. Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
+ Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
1.Độ bền:
I. Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
*Giới hạn bền (σ) Đặc trưng cho độ bền của vật liệu.
-Có 2 loại:
+ Giới hạn bền kéo(σbk) : Đặc trưng cho độ bền kéo của vật liệu.
-Giới hạn bền nén (σbn): Đặc trưng cho độ bền nén của vật liệu.
1.Độ bền:
I/ Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
-Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
2.Độ dẻo:
I. Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
2.Độ dẻo:
I .Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
Độ giãn dài tương đối (δ%): δ : Đặc trưng cho độ dẻo của vật liệu
Vật liệu đó độ dãn dài tương đối càng lớn thì độ dẻo càng lớn.
3.Độ cứng:
I. Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
- Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt dưới tác dụng của ngoại lực thông qua các đầu thử có độ cứng cao được coi là không biến dạng.
*Đơn vị đo độ cứng.(đơn vị thường sử dụng)
+ Độ cứng Brinen(HB):
- Đo các loại vật liệu có độ cứng thấp.Vật liệu càng cứng thì có chỉ số đo HB càng lớn
VD. Gang xám có độ cứng khoảng 180=> 240 HB.
+ Độ cứng Rocven(HRC)
- Đo độ cứng của vật liệu có độ cứng trung bình hoặc độ cứng cao. Vật liệu càng cứng thì có chỉ số HRC càng lớn
VD. Thép 45 sau nhiệt luyện : 40 đến 45 HRC.
+ Độ cứng Vicker(HV) :
- Dùng để đo độ cứng của vật liệu có độ cứng cao.Vật liệu càng cứng thì chỉ số HV càng lớn.
VD. Hợp kim cứng có độ cứng từ 13500- 16500 HV.
Ứng dụng : dùng để chế tạo phần lưỡi cắt của dao cắt trên máy công cụ, dùng cắt gọt kim loại.( loại dao ghép).
Ngoài các vật liệu đã biết như gang, thép,.. Còn có một số loại vật liệu khác như:
Vật liệu vô cơ
Vật liệu hữu cơ (Polime)
Vật liệu composit
II. MỘT SỐ LOẠI VẬT LIỆU THÔNG DỤNG
Đá mài
Mảnh dao cắt
Các chi tiết máy
Phụ tùng , thiết bị trong ngành sợi
Bánh răng máy dệt, máy kéo sợi
Tấm lắp cầu dao điện
Dụng cụ cắt
Máy công cụ
Người máy ( robot)
Chó robot
*Nhựa nhiệt cứng và nhựa nhiệt dẻo giống và khác nhau chỗ nào ?
Giống: thành phần đều là hợp chất hữu cơ tổng hợp, có độ bền cao, không dẫn điện.
Khác:
+ Nhựa nhiệt dẻo: ở nhiệt độ nhất định chuyển sang trạng thái chảy dẻo, gia công được nhiều lần, có khả năng chống mài mòn cao.
+ Nhựa nhiệt cứng: sau khi gia công lần đầu không chảy hoặc mền ở nhiệt độ cao, không tan trong dung môi, cứng.
Các loại phép chiếu, ứng dụng trong các loại hình chiếu tương ứng?
a. Phép chiếu xuyên tâm dùng trong HCPC
b. Phép chiếu song song dùng trong HC trục đo
c. Phép chiếu vuông góc dùng trong HC vuông góc
Bài 15 Vật Liệu Cơ Khí
Chương 3
VẬT LIỆU CƠ KHÍ VÀ
CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO PHÔI
Phần II
Chế tạo cơ khí
* Cơ khí là một ngành khoa học giới thiệu quá trình sản xuất cơ khí và phương pháp công nghệ gia công kim loại và hợp kim để chế tạo các chi tiết máy hoặc kết cấu máy.
*Vật liệu là chất hoặc hợp chất được con người dùng để làm ra những sản phẩm khác. Vật liệu là đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo. Trong công nghiệp, vật liệu là những sản phẩm chưa hoàn thiện và thường được dùng để làm ra các sản phẩm cao cấp hơn.
*Vật liệu
Vì sao phải biết tính chất của vật liệu ?
- Chọn vật liệu đúng yêu cầu chế tạo chi tiết, mục đích sử dụng của chi tiết.
- Chọn phương pháp gia công thích hợp.
- Chọn dụng cụ gia công thích hợp.
Tính chất cơ học
Tính chất lí học
Tính chất hóa học
Tính công nghệ
I. Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
Là những đặc trưng cơ học biểu thị khả năng của kim loại hay hợp kim chịu tác động của các loại tải trọng. Các đặc trưng đó bao gồm:
Độ bền
Độ dẻo
Độ cứng
* Tính chất cơ học (cơ tính)
I. Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
+ Biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
1.Độ bền:
I. Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
*Giới hạn bền (σ) Đặc trưng cho độ bền của vật liệu.
-Có 2 loại:
+ Giới hạn bền kéo(σbk) : Đặc trưng cho độ bền kéo của vật liệu.
-Giới hạn bền nén (σbn): Đặc trưng cho độ bền nén của vật liệu.
1.Độ bền:
I/ Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
-Biểu thị khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
2.Độ dẻo:
I. Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
2.Độ dẻo:
I .Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
Độ giãn dài tương đối (δ%): δ : Đặc trưng cho độ dẻo của vật liệu
Vật liệu đó độ dãn dài tương đối càng lớn thì độ dẻo càng lớn.
3.Độ cứng:
I. Một số tính chất đặc trưng của vật liệu
- Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt dưới tác dụng của ngoại lực thông qua các đầu thử có độ cứng cao được coi là không biến dạng.
*Đơn vị đo độ cứng.(đơn vị thường sử dụng)
+ Độ cứng Brinen(HB):
- Đo các loại vật liệu có độ cứng thấp.Vật liệu càng cứng thì có chỉ số đo HB càng lớn
VD. Gang xám có độ cứng khoảng 180=> 240 HB.
+ Độ cứng Rocven(HRC)
- Đo độ cứng của vật liệu có độ cứng trung bình hoặc độ cứng cao. Vật liệu càng cứng thì có chỉ số HRC càng lớn
VD. Thép 45 sau nhiệt luyện : 40 đến 45 HRC.
+ Độ cứng Vicker(HV) :
- Dùng để đo độ cứng của vật liệu có độ cứng cao.Vật liệu càng cứng thì chỉ số HV càng lớn.
VD. Hợp kim cứng có độ cứng từ 13500- 16500 HV.
Ứng dụng : dùng để chế tạo phần lưỡi cắt của dao cắt trên máy công cụ, dùng cắt gọt kim loại.( loại dao ghép).
Ngoài các vật liệu đã biết như gang, thép,.. Còn có một số loại vật liệu khác như:
Vật liệu vô cơ
Vật liệu hữu cơ (Polime)
Vật liệu composit
II. MỘT SỐ LOẠI VẬT LIỆU THÔNG DỤNG
Đá mài
Mảnh dao cắt
Các chi tiết máy
Phụ tùng , thiết bị trong ngành sợi
Bánh răng máy dệt, máy kéo sợi
Tấm lắp cầu dao điện
Dụng cụ cắt
Máy công cụ
Người máy ( robot)
Chó robot
*Nhựa nhiệt cứng và nhựa nhiệt dẻo giống và khác nhau chỗ nào ?
Giống: thành phần đều là hợp chất hữu cơ tổng hợp, có độ bền cao, không dẫn điện.
Khác:
+ Nhựa nhiệt dẻo: ở nhiệt độ nhất định chuyển sang trạng thái chảy dẻo, gia công được nhiều lần, có khả năng chống mài mòn cao.
+ Nhựa nhiệt cứng: sau khi gia công lần đầu không chảy hoặc mền ở nhiệt độ cao, không tan trong dung môi, cứng.
 








Các ý kiến mới nhất