Bài 17. Vật liệu polime

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Nông (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:45' 01-11-2010
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 334
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Nông (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:45' 01-11-2010
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 334
Số lượt thích:
0 người
Vật Liệu Polime
Bài 17 :
1. Khái niệm
I. CHẤT DẺO
Thành phần cơ bản của chất dẻo là polime. Ngoài ra còn có thêm các thành phần phụ : chất dẻo hoá , chất độn , chất màu , chất ổn định…
Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo.
2. Một số polime dùng làm chất dẻo
a) Polietilen ( PE )
- PE là chất dẻo mềm, nóng chảy ở trên 1100C, có tính “trơ tương đối”, được dùng làm màng mỏng, chai lọ, …
Etilen
Polietilen
Etilen
Polietilen
Một số hình ảnh về PE
2. Một số polime dùng làm chất dẻo
b) Poli(vinyl clorua) , (PVC)
- PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, da giả , …
Poli(vinyl clorua)
Vinyl clorua
Poli(vinyl clorua)
Vinyl clorua
Một số hình ảnh về PVC
2. Một số polime dùng làm chất dẻo
c) Poli(metyl metacrylat)
- Là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt (gần 90%) được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglat.
metyl metacrylat
Poli(metyl metacrylat)
Một số hình ảnh về poli(metyl metacrylat)
2. Một số polime dùng làm chất dẻo
d) Poli(phenol - fomanđehit) (PPF)
-Nhựa novolac :Đun nóng hỗn hợp fomanđehit và phenol (lấy dư) với xúc tác axit thu được nhựa novolac (mạch không nhánh). Là chất rắn , dễ nóng chảy , dễ tan trong một số dung môi hữu cơ ,dùng sản xuất bột ép, sơn, …
PPF có 3 dạng : nhựa novolac, nhựa rezol, nhựa rezit.
2. Một số polime dùng làm chất dẻo
d) Poli(phenol - fomanđehit)
- Nhựa rezol : Đun nóng hỗn hợp fomanđehit và phenol (tỉ lệ 1,2 : 1) với xúc tác bazơ thu được nhựa rezol (mạch không nhánh). Là chất rắn , dễ nóng chảy , dễ tan trong một số dung môi hữu cơ ,dùng sản xuất sơn, nhựa rezit,…
2. Một số polime dùng làm chất dẻo
d) Poli(phenol - fomanđehit)
Nhựa rezit : Đun nóng chảy nhựa rezol ở trên 1500C sau đó để nguội thu được nhựa rezit có cấu trúc không gian (nhựa bakelit) .
Nhựa rezit không nóng chảy , không tan trong nhiều dung môi hữu cơ ,dùng chế tạo ra các vỏ máy , các dụng cụ cách điện …
- Vật liệu compozit là vật liệu gồm polime làm nhựa nền tổ hợp với các vật liệu vô cơ và hữu cơ khác.
- Thành phần của vật liệu compozit gồm:
+ Chất nền (polime): nhựa nhiệt dẻo hay nhựa nhiệt rắn.
+ Chất độn: chất sợi (bông, đay, poliamit, amiăng,…) hoặc chất bột: silicat, bột nhẹ, bột tan…phân tán vào chất nền nhưng không hòa tan vào nhau
+ Ngoài ra còn có các chất phụ gia khác.
3. Khái niệm về vật liệu compozit
1. Khái niệm
II. TƠ
- Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.
- Trong tơ, những polime có mạch không phân nhánh, sắp xếp song song với nhau, các polime này tương đối bền với nhiệt và dung môi thông thường, mềm, dai, không độc và có khả năng nhuộm màu.
2. Phân loại
a) Tơ thiên nhiên
- Có sẵn trong tự nhiên như bông, len, tơ tằm.
b) Tơ hóa học
- Tơ tổng hợp : chế tạo từ các polime tổng hợp như tơ poliamit (nilon, capron), tơ nitron, …
- Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo) : xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế hóa thêm bằng phương pháp hóa học như tơ visco, xenlulozơ axetat, …
2. Phân loại
3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp
a) Tơ nilon-6,6
*Tơ nilon-6,6 có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng kém bền với nhiệt, axit và kiềm.
* Tơ nilon-6,6 dùng dệt vải may mặc, vải lót săm lốp, dây cáp, dây dù, đan lưới, …
a) Tơ lapsan
3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp
* Tơ lapsan thuộc loại tơ polieste được tổng hợp từ axit terephtalic và etylen glicol .
Tơ lasan rất bền về mặt cơ học,bến với nhiệt,axit,bền hơn nilon, được dùng để dệt vải may mặc.
3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp
c) Tơ nitron ( hay tơ olon)
- Tơ nitron có tính dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt. Tơ nitron dùng dệt vải may quần áo ấm, …
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1 : Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Tơ nhân tạo xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học. Vd : tơ visco, tơ xenlulozơ axetat, tơ capron…
B.
C.
D. Không giặt quần áo bằng tơ tằm với nước quá nóng vì tơ tằm là poliamit kém bền với nhiệt.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 2 : poli(vinyl clorua) được điều chế từ khí thiên nhiên (chứa 95% CH4) theo sơ đồ :
Để điều chế 100kg PVC cần thể tích khí thiên nhiên là :
A. 139,58m3
C. 142, 96m3
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
B. 159,72m3
D. 125,97m3
Chúc các em học tập tốt
Bài 17 :
1. Khái niệm
I. CHẤT DẺO
Thành phần cơ bản của chất dẻo là polime. Ngoài ra còn có thêm các thành phần phụ : chất dẻo hoá , chất độn , chất màu , chất ổn định…
Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo.
2. Một số polime dùng làm chất dẻo
a) Polietilen ( PE )
- PE là chất dẻo mềm, nóng chảy ở trên 1100C, có tính “trơ tương đối”, được dùng làm màng mỏng, chai lọ, …
Etilen
Polietilen
Etilen
Polietilen
Một số hình ảnh về PE
2. Một số polime dùng làm chất dẻo
b) Poli(vinyl clorua) , (PVC)
- PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, da giả , …
Poli(vinyl clorua)
Vinyl clorua
Poli(vinyl clorua)
Vinyl clorua
Một số hình ảnh về PVC
2. Một số polime dùng làm chất dẻo
c) Poli(metyl metacrylat)
- Là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt (gần 90%) được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglat.
metyl metacrylat
Poli(metyl metacrylat)
Một số hình ảnh về poli(metyl metacrylat)
2. Một số polime dùng làm chất dẻo
d) Poli(phenol - fomanđehit) (PPF)
-Nhựa novolac :Đun nóng hỗn hợp fomanđehit và phenol (lấy dư) với xúc tác axit thu được nhựa novolac (mạch không nhánh). Là chất rắn , dễ nóng chảy , dễ tan trong một số dung môi hữu cơ ,dùng sản xuất bột ép, sơn, …
PPF có 3 dạng : nhựa novolac, nhựa rezol, nhựa rezit.
2. Một số polime dùng làm chất dẻo
d) Poli(phenol - fomanđehit)
- Nhựa rezol : Đun nóng hỗn hợp fomanđehit và phenol (tỉ lệ 1,2 : 1) với xúc tác bazơ thu được nhựa rezol (mạch không nhánh). Là chất rắn , dễ nóng chảy , dễ tan trong một số dung môi hữu cơ ,dùng sản xuất sơn, nhựa rezit,…
2. Một số polime dùng làm chất dẻo
d) Poli(phenol - fomanđehit)
Nhựa rezit : Đun nóng chảy nhựa rezol ở trên 1500C sau đó để nguội thu được nhựa rezit có cấu trúc không gian (nhựa bakelit) .
Nhựa rezit không nóng chảy , không tan trong nhiều dung môi hữu cơ ,dùng chế tạo ra các vỏ máy , các dụng cụ cách điện …
- Vật liệu compozit là vật liệu gồm polime làm nhựa nền tổ hợp với các vật liệu vô cơ và hữu cơ khác.
- Thành phần của vật liệu compozit gồm:
+ Chất nền (polime): nhựa nhiệt dẻo hay nhựa nhiệt rắn.
+ Chất độn: chất sợi (bông, đay, poliamit, amiăng,…) hoặc chất bột: silicat, bột nhẹ, bột tan…phân tán vào chất nền nhưng không hòa tan vào nhau
+ Ngoài ra còn có các chất phụ gia khác.
3. Khái niệm về vật liệu compozit
1. Khái niệm
II. TƠ
- Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.
- Trong tơ, những polime có mạch không phân nhánh, sắp xếp song song với nhau, các polime này tương đối bền với nhiệt và dung môi thông thường, mềm, dai, không độc và có khả năng nhuộm màu.
2. Phân loại
a) Tơ thiên nhiên
- Có sẵn trong tự nhiên như bông, len, tơ tằm.
b) Tơ hóa học
- Tơ tổng hợp : chế tạo từ các polime tổng hợp như tơ poliamit (nilon, capron), tơ nitron, …
- Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo) : xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế hóa thêm bằng phương pháp hóa học như tơ visco, xenlulozơ axetat, …
2. Phân loại
3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp
a) Tơ nilon-6,6
*Tơ nilon-6,6 có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô nhưng kém bền với nhiệt, axit và kiềm.
* Tơ nilon-6,6 dùng dệt vải may mặc, vải lót săm lốp, dây cáp, dây dù, đan lưới, …
a) Tơ lapsan
3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp
* Tơ lapsan thuộc loại tơ polieste được tổng hợp từ axit terephtalic và etylen glicol .
Tơ lasan rất bền về mặt cơ học,bến với nhiệt,axit,bền hơn nilon, được dùng để dệt vải may mặc.
3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp
c) Tơ nitron ( hay tơ olon)
- Tơ nitron có tính dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt. Tơ nitron dùng dệt vải may quần áo ấm, …
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1 : Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Tơ nhân tạo xuất phát từ polime thiên nhiên nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học. Vd : tơ visco, tơ xenlulozơ axetat, tơ capron…
B.
C.
D. Không giặt quần áo bằng tơ tằm với nước quá nóng vì tơ tằm là poliamit kém bền với nhiệt.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 2 : poli(vinyl clorua) được điều chế từ khí thiên nhiên (chứa 95% CH4) theo sơ đồ :
Để điều chế 100kg PVC cần thể tích khí thiên nhiên là :
A. 139,58m3
C. 142, 96m3
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
B. 159,72m3
D. 125,97m3
Chúc các em học tập tốt
 







Các ý kiến mới nhất