Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Vật Lý 11: Chủ đề 1: Điện tích. Tương tác điện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Ba Tam
Ngày gửi: 10h:26' 17-09-2021
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG I:
ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
CHỦ ĐỀ 1:
ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Làm thế nào để tạo ra một vật nhiễm điện?
Cách nhận biết một vật có nhiễm điện hay không?
Có bao nhiêu loại điện tích?
Các điện tích có tương tác với nhau không? Nếu có thì chúng tương tác với nhau như thế nào?
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
TIẾT 1: ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU- LÔNG
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Có mấy cách làm một vật nhiễm điện?
- Có 3 cách để nhiễm điện cho một vật:
+ Cọ xát.
+ Tiếp xúc.
+ Hưởng ứng.
Làm thế nào để biết một vật nhiễm điện ?
- Một vật nhiễm điện có khả năng hút các vật nhẹ khác.
I. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT. ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
1. Sự nhiễm điện của các vật
- Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích.
- Có 2 loại điện tích: điện tích âm và điện tích dương.
- Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
2. Điện tích. Điện tích điểm
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
- Các điện tích cùng loại (dấu) thì đẩy nhau.
3. Tương tác điện
- Các điện tích khác loại (dấu) thì hút nhau.
Lực tương tác giữa hai điện tích có mối quan hệ như thế nào? Biểu thức tính?
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Sác-lơ Cu-lông (Charles Coulomb) (1736 - 1806), nhà bác học người Pháp có nhiều công trình nghiên cứu về tĩnh điện và từ.
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
II. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG. HẰNG SỐ ĐIỆN MÔI
1. Định luật Cu-lông
Cu-lông dùng cân xoắn để đo lực đẩy giữa hai quả cầu nhỏ tích điện cùng dấu.
Hai quả cầu nhỏ coi như hai điện tích điểm.
Kết quả, ông thấy lực này tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa 2 quả cầu.
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Mặt khác, bằng thực nghiệm có thể chứng minh được:
q1
q2
r
Kết hợp với: F ~1/r2
Ta có định luật Cu-lông như sau:
 
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
- Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
- Biểu thức:
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
F là lực điện hay lực Cu-lông (N)
k = 9.109 (N.m2/C2) là hệ số tỉ lệ
q1, q2 là hai điện tích điểm (C)
r là khoảng cách giữa hai điện tích (m)
- Điện môi là môi trường cách điện.
- Lực điện (lực Culông) của hai điện tích đặt trong điện môi:
+ Trong chân không
+ Trong điện môi: lực điện giảm ԑ (lần)
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1: Chọn phát biểu đúng.
Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí
Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích.
Tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Câu 2: Hai quả cầu nhỏ q1 = q2 = -1.10-7C đặt trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực là F = 9.10-3N. Hỏi hai quả cầu đặt cách nhau một đoạn bằng bao nhiêu?
Giải
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Câu 3: Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực 9.10-3N. Xác định độ lớn điện tích của hai quả cầu đó.
Giải
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Đặt q1 = q2 = q
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Xác định lực tương tác điện giữa hai điện tích q1 = 5.10-8 C và q2 = -3.10-8 C, cho rằng chúng cách nhau một khoảng r = 5 cm trong hai trường hợp:
a. Trong chân không.
b. Trong môi trường dầu hỏa có ε = 2.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Câu 2: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 6 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 2,4.10-4 N.
a. Tính độ lớn của mỗi điện tích.
b. Tính khoảng cách giữa hai điện tích để lực đẩy tĩnh điện là 4,8.10-5 N.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........................................................................................................................
………........................................................................................................................

CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Câu 3: Hai quả cầu nhỏ đẩy nhau bằng lực có độ lớn F = 2 N khi đặt cách nhau 1,5 m trong chân không. Điện tích tổng cộng của hai quả cầu là 8.10-5 C. Tính độ lớn mỗi điện tích.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………........................................................................................................................
………........................................................................................................................

CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Câu 4: Hai quả cầu nhỏ mang điện q1 = 4.10-8C và q1 = -4.10-8C được giữ cố định tại hai điểm A, B trong chân không cách nhau đoạn AB = 5 cm. Tính độ lớn lực tác dụng lên điện tích điểm q3 = 2.10-8C C đặt tại điểm C trong trường hợp
a. AC = 2 cm và BC = 3 cm
b. AC = 5 cm và BC = 10 cm
c. AC = 5 cm và BC = 5 cm.
d. AC = 3 cm và BC = 4 cm.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
TIẾT 2
THUYẾT ÊLECTRON
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
I. THUYẾT ÊLECTRON
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
- Số prôton bằng số êlectron nên nguyên tử trung hòa về điện.
- Điện tích của prôton và êlectron nhỏ nhất nên gọi là điện tích nguyên tố.
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
2. Thuyết êlectron
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
- Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các êlectron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật gọi là thuyết êlectron.
- Nội dung thuyết electron:
▪ Êlectron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Nguyên tử bị mất êlectron sẽ trở thành hạt mang điện dương gọi là ion dương.
▪ Một nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm êlectron để trở thành hạt mang điện âm gọi là ion âm.
▪ Một vật nhiễm điện âm khi số êlectron mà nó chứa lớn hơn số prôtôn có trong vật. Nếu số êlectron ít hơn số prôtrôn thì vật nhiễm điện dương.
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
- Vật (chất) dẫn điện: chứa nhiều điện tích tự do (kim loại, axit, bazơ và muối)
- Vật (chất) cách điện: không chứa hoặc chứa rất ít điện tích tự do (không khí khô, dầu, thủy tinh, …)
II. VẬN DỤNG
1. Vật (chất) dẫn điện và vật (chất) cách điện
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
++
+
+
- -
-
-
2. Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với vật nhiễm điện thì nó sẽ bị nhiễm điện cùng dấu với vật đó.
Giải thích: do êlectron di chuyển từ vật thừa sang vật thiếu (hoặc từ vật thừa nhiều sang vật thừa ít hơn)
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN

+
- +
-

-
+ -
+
3. Sự nhiễm điện do hưởng ứng
Giải thích: khi đặt gần quả cầu kim loại nhiễm điện thì mật độ eleltron tự do trên thanh MN bị phân bố lại (một đầu tập trung nhiều và một đầu tập trung ít hơn).
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.
q hệ trước = q hệ sau
III. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
Chú ý: Hai vật bằng kim loại có bản chất, kích thước và hình dạng giống nhau mang điện tích q1 và q2 khi cho chúng tiếp xúc nhau và tách ra thì điện tích mỗi vật sau khi tiếp xúc là
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Câu 1: Ion âm được hình thành khi nào ?
a. Khi nguyên tử nhận thêm các electron.
b. Khi nguyên tử nhận thêm các proton mang điện dương.
c. Khi nguyên tử cho các electron.
d. Cả b và c đều đúng.
3
2
4
5
0
1
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Câu 2: Trong sự nhiễm điện do tiếp xúc, sau khi tiếp xúc với vật đã nhiễm điện và được tách ra, hai vật sẽ:
Luôn trở thành các vật trung hoà về điện.
b. Mang điện tích có độ lớn bằng nhau.
c. Nhiễm điện trái dấu.
d. Nhiễm điện cùng dấu.
3
2
4
5
0
1
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Câu 3: Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại A và B đặt trong không khí, có điện tích lần lượt là q1 = − 3,2.10-7 C và q2 = 2,4.10-7 C, cách nhau một khoảng 12 cm. Cho hai quả cầu tiếp xúc điện với nhau rồi đặt về chỗ cũ. Xác định lực tương tác điện giữa hai quả cầu sau đó.
Giải
Khi cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi tách ra, điện tích mỗi quả cầu là:
Lực tương tác giữa chúng bây giờ là lực đẩy và có độ lớn:
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau mang các điện tích q1 = 8 μC và q2 = 2 μC. Cho các quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không, cách nhau 9 cm.
a. Tính điện tích của mỗi quả cầu sau khi tiếp xúc.
b. Tính lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau đó.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………....
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
Câu 2: Cho hai quả cầu kim loại nhỏ, giống nhau, tích điện và cách nhau 10 cm thì chúng hút nhau một lực bằng 5,4 N. Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra đến khoảng cách như cũ thì chúng đẩy nhau một lực bằng 5,625 N. Tính điện tích của hai quả cầu. ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
468x90
 
Gửi ý kiến