Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1, VB 1: Lá cờ thêu sáu chữ vàng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trang Quang An
Ngày gửi: 15h:54' 16-01-2026
Dung lượng: 44.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Lịch sử là những gì xảy ra trong quá khứ của đất nước và nhân
loại.

Văn bản 1: Lá cờ
thêu sáu chữ vàng
(trích),
Nguyễn
Huy Tưởng

Văn bản 2: Quang
Trung đại phá quân
Thanh (trích Hoàng
Lê nhất thống chí),
Ngô gia văn phái.

Thể loại: truyện lịch sử

Văn bản 3: Ta
đi tới (trích),
Tố Hữu

Thể loại:
thơ tự do

Bài 1: CÂU CHUYỆN LỊCH SỬ
Tiết 1,2,3 - VĂN BẢN:
LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG
(Nguyễn Huy Tưởng)

Hoài

Văn

Hầu

Trần

Quốc

Toản (1267-1285) là một nhân vật
lịch sử, sống ở thời kỳ trị vì của vua
Trần Nhân Tông. Ông đã có công
tham gia kháng chiến chống quân
Nguyên lần thứ hai.

I. Đọc, tìm hiểu chung

- GV tổ chức cho học sinh đọc phân vai:
+ Người kể chuyện
+ Trần Quốc Toản
+ Viên tướng
+ Vua Thiệu Bảo
+ Chiêu Thành Vương
+ Chiêu Quốc Vương
- Chú ý đọc to, rõ ràng, thể hiện được thái độ, tình cảm
của từng nhân vật.
- Sử dụng chiến lược: theo dõi, dự đoán và đối chiếu

Giải nghĩa từ khó

Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào những chỗ trống sau:
(quốc biến, dã tâm, thượng lệnh, người hầu, chiêu binh mãi mã, nghi trượng, tôn thất,
hội sư, vua, quốc gia)
Hội sư
1. .....................:
gặp nhau để bàn việc quân.
vua
2. Thuyền ngự: thuyền của............
trượng
3. Nghi
...........................:
vật dụng hoặc vũ khí trang hoàng nơi cung thất, dinh thự hay
dùng khi đi đường của vua quan.
Dã tâm
4. ..................:
lòng dạ hiểm độc.
quốc gia
5. Quốc thể: danh dự của một.....................
Tôn thất
6. .........................:
dòng họ nhà vua.
Thượng
7. ...............................:
lệnh của bề trên.
lệnh
Quốc
biến đất nước gặp biến cố, nguy nan.
8. ........................:
người hầu
9. Nội thị:..........................ở
trong cung.
Chiêu binh mãi mã
10. ................................................:
chiêu mộ binh sĩ, mua ngựa, ý nói chuẩn bị một
đội quân.

H: Hiểu biết cơ bản về tác giả và tác phẩm?
Gợi ý :
- Tác giả: Đặc điểm sáng tác (Đề tài, sở trường) phong cách, sự
nghiệp sáng tác …
- Tác phẩm: Thể loại, xuất xứ, PTBĐ, Ngôi kể, bố cụ …

1. Tác giả (SGK)

Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960) quê ở Hà Nội.
Thiên hướng khai thác đề tài: lịch sử
Thể loại: tiểu thuyết và kịch
Tác phẩm chính: Đêm hội Long Trì (1942); Vũ
Như Tô (1943); An Tư (1944); Bắc Sơn (1946); Lá
cờ thêu sáu chữ vàng (1960); Sống mãi với thủ đô
(1961)...

1. Tác giả
- Nguyễn Huy Tưởng là nhà báo, nhà văn, nhà viết kịch nổi
tiếng của Việt Nam.
- Đề tài: Lịch sử; sở trường viết kịch và tiểu thuyết
- Phong cách sáng tác: Mộc mạc, giản dị, gần gũi với cuộc
sống con người.

2. Tác phẩm
a. Truyện lịch sử
- Khái niệm
- Đặc điểm (cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ (SGK- Tri thức Ngữ văn)

Thể loại truyện lịch sử
Phiếu học tập 01
Khái niệm truyện lịch sử là:
 

 

Cốt truyện của truyện lịch sử:

 

Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử:

 

Ngôn ngữ của nhân vật trong truyện lịch sử:

 

Thể loại truyện lịch sử

b. Văn bản: Lá cờ thêu sáu chữ vàng
- Thể loại: Truyện lịch sử
- Xuất xứ: Đoạn trích thuộc phần 3 của tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ
vàng”
- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1960, trong những năm cuối đời của tác giả
- Nhân vật chính: Trần Quốc Toản. Ngôi kể: thứ 3
- Đề tài: Lịch sử
- Chủ đề Thể hiện tấm lòng yêu nước, căm thù giặc của người anh hùng nhỏ
tuổi Trần Quốc Toản, qua đó cho thấy hào khí, tinh thần chống xâm lược của
ông cha ta ở thời Trần

* Bố cục 3 phần
Phần 1

Từ đầu đến “…
chẳng hỏi một
lời”: Bối cảnh
diễn ra cuộc yết
kiến vua

Phần 2

Phần 3

Tiếp đến “…
thưởng cho em
ta một quả”:
Cuộc yết kiến
vua Thiệu Bảo
của Trần Quốc
Toản

Còn lại: Hành
động của
Trần Quốc
Toản sau khi
được vua
ban cam quý

II. Tìm hiểu văn bản

1. Bối cảnh diễn ra câu chuyện

- Bối cảnh lịch sử:
Câu chuyện được kể xảy ra vào thời nhà Trần (thế kỉ
XIII). Lúc bấy giờ, nước ta phải đối mặt với quân
Nguyên - một đội quân xâm lược hết sức hùng
mạnh.

2, Nhân vật

a. Nhân vật Trần Quốc Toản
b. Nhân vật vua Thiệu Bảo

a. Nhân vật Trần Quốc Toản
-*Xuất thân
Chàng thiếu niên trẻ tuổi thuộc
dòng dõi nhà Trần, cháu ruột của
Chiêu Thành Vương.

Trước khi yết kiến vua
* Khi đứng trên bến Bình Than
- Hành động
+ Nằn nì quân Thánh Dực mà vẫn không
được xuống bến
+ “thẫn thờ” nhìn bến Bình Than
+ nhìn những lá cờ trên thuyên của các
vương hầu đến “rách mắt”

Trước khi yết kiến vua
* Khi đứng trên bến Bình Than
- Suy nghĩ
+ cảm thấy nhục nhã khi phải đứng rìa, không được dự họp
+ ước ao được xuống thuyền rồng dự bàn việc nước và quỳ
trước vua tâu một câu xin đánh
+ muốn xô mấy người lính Thánh Dực để chạy xuống bến,
nhưng sợ tội chém đầu
+ so sánh điều đang nung nấu trong lòng mình với
sự đồng tâm nhất trí của các bô lão ở hội nghị
Diên Hồng, khẳng định thêm ý nguyện đánh giặc

Ngôn ngữ độc thoại, lời kể xen ý nghĩ thầm kín
của của nhân vật để diễn tả nỗi niềm ao ước được bàn
việc nước đến cháy bỏng, có chút “ganh tị” và bức xúc vì
phải đứng ngoài không được vào dự họp của Trần Quốc
Toản.

Trước khi yết kiến vua
* Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến
- Lời nói
“Không buông ra, ta chém!”
 Đe doạ, cương quyết

Trước khi yết kiến vua
* Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến
- Hành động
+ “tuốt gươm, mắt trừng lên một cách
điên dại”
+ “đỏ mặt bừng bừng”
+ “vung gươm múa tít”
+ “giằng co với một đám quân
Thánh Dực”

Ngôn ngữ đối thoại, sử dụng các động từ mạnh và
câu cầu khiến cho thấy sự bức xúc, nóng nảy, thiếu kiềm
chế, lo cho vận mệnh đất nước, nóng lòng muốn bày tỏ
ước muốn được đánh giặc của Trần Quốc Toản với nhà
vua.
 

(video trong h/a)

Qua lời nói, hành động dứt khoát, cương quyết của Trần
Quốc Toản cho thấy một con người mạnh mẽ, ngay thẳng, suy nghĩ
chín chắn trước tình thế đất nước đối diện với hoạ ngoại xâm, yêu
nước, căm thù giặc, dám làm dám chịu, đặt vận mệnh đất nước cao
hơn tính mạng bản thân.

Tác giả sử dụng chi tiết bất ngờ, hấp dẫn, ngôn ngữ giản dị
giàu chất biểu cảm kết hợp với tự sự cho thấy Trần Quốc Toản tức
giận vì sự cười nhạo, coi thường của người khác. Đồng thời, thể
hiện tính cách quyết liệt, kiên định, mạnh mẽ, lòng căm thù, lòng
yêu nước cháy bỏng và khát khao đánh giặc bảo vệ đất nước.

Tác giả sử dụng nghệ thuật độc thoại, đối
thoại, ngôn ngữ mang đậm chất lịch sử, làm
nổi bật tính cách, hình tượng nhân vật Trần
Quốc Toản với khát khao cống hiến, đánh
giặc, một lòng yêu nước nồng nàn cháy
bỏng. Biết rằng phạm thượng sẽ gánh tội
chết nhưng vẫn rất dũng cảm bày tỏ ước
muốn đánh giặc của mình. Đó là tâm trạng
của một người tuổi nhỏ mà chí lớn.

b. Nhân vật vua Thiệu Bảo
- Tình huống đứng giữa lý và tình
+ Về lý: Trần Quốc Toản làm trái phép
nước
 khinh thường phép nước, phạm vào trọng
tội, có thể bị chém đầu
+ Về tình: Trần Quốc Toản lo cho vua,
cho nước
 Đáng trọng, đáng được khen
ngợi.

- Thái độ và cách ứng xử của nhà vua
+ Mỉm cười gật đầu vì nhận thấy ý nguyện
đánh giặc của Trần Quốc Toản hợp ý mình.
+ Biết tội làm trái phép nước của Hoài Văn
Hầu, nhưng tha thứ cho hành động nóng nảy.
Đặc biệt nhà vua thấy chí khí đáng trọng của
một người còn trẻ mà biết lo cho vua, cho
nước.
+ Vua khuyên giải, động viên Hoài Văn Hầu
một cách nhẹ nhàng, ôn tồn, lại còn ban
thưởng cam quý.

 Vua vừa nghiêm minh, vừa khoan dung, độ
lượng, thể hiện tư cách của đấng quần
vương, đồng thời cũng là tư cách của người
anh đối với đứa em họ chưa đến tuổi trưởng
thành. Trên tất cả, nhà vua nhận ra phẩm
chất đáng quý của một chàng trai trẻ trước
hoạ đất nước bị xâm lăng.

Vua Thiệu Bảo vừa nghiêm minh, vừa khoan dung, độ lượng, thông
minh, sáng suốt thể hiện tư cách của đấng quần vương, đồng thời cũng là tư
cách của người anh đối với đứa em họ chưa đến tuổi trưởng thành. Trên tất
cả, nhà vua nhận ra và trân trọng phẩm chất đáng quý của một chàng trai
trẻ giành cho đất nước trước hoạ đất nước bị xâm lăng.

3, Ngôn ngữ

- Sự đan xen giữa ngôn ngữ nội tâm của nhân vật và ngôn
ngữ của người kể chuyện
Trong mạch kể của người kể chuyện ngôi thứ ba, bỗng nhiên xuất
hiện lời của một nhân vật ở ngôi thứ nhất, hoặc nghe một giọng khác
lạ cất lên, không thuộc giọng kể.
Ví dụ, những câu in đậm sau đây là lời nói thầm kín trong lòng của Trần
Quốc Toản xen vào giữa lời của người kể chuyện ngôi thứ ba:
+ Thì ra các con trai của Hưng Đạo Vương đều đủ mặt. Những người em họ
ấy, chẳng qua chỉ hơn Hoài Văn dăm sáu tuổi! cha ta mất sớm, nên ta mới
phải đứng rìa nhục nhã thế này! Mắt Hoài Văn giương to đến rách, nhìn
những lá cờ bay múa trên những đoàn thuyền đẹp như gấm như hoa.
+ Nó giả tiếng mượn đường, kỉ thực là để cướp sống lấy nước Nam, chỉ có
việc đánh, làm gì phải kéo ra tận đây mà bàn đi bàn lại? Chao ôi! Lúc này
mà Hoài Văn được xuống thuyền rồng và được bàn việc nước!
 
Gửi ý kiến