BÀI 2. VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cô Hoàng Thị Cúc
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 15h:29' 07-10-2024
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 90
Nguồn: Cô Hoàng Thị Cúc
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 15h:29' 07-10-2024
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2
VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN
Túi thơ chứa hết mọi giang san
(Nguyễn Trãi)
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
NG
U
ID
Ộ
N
1
【 KHỞI
ĐỘNG 】
2【
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 】
3 【 LUYỆN TẬP 】
4
【 VẬN DỤNG 】
3
KHỞ
I ĐỘNG
4
Trò chơi:
Ai nhanh hơn?
Yêu cầu: Quan sát lần lượt các bức
tranh và cho biết mỗi bức tranh đề
cập đến loại hình nghệ thuật truyền
thống nào của dân tộc?
5
Tranh 1
Tranh 3
Tranh 2
Tranh 4
6
Nghệ thuật làm tranh khắc
gỗ dân gian Đông Hồ
Tranh 1
7
Nghệ thuật cải lương
Tranh 2
8
Nghệ thuật hát quan
họ Bắc Ninh
Tranh 3
9
Nghệ thuật hát Chầu
văn/ hát Văn
Tranh 4
10
HÌNH THÀNH KIẾ
N
THỨC
11
Yêu cầu: Đọc phần Giới thiệu bài học
(SGK/tr 38) và đọc lướt qua nội dung các phần
của bài học 2, cho biết:
Chủ đề bài học 2 “Vẻ đẹp cổ điển” gồm
những văn bản đọc nào?
Các VB đọc chính thuộc thể loại gì?
VB đọc kết nối chủ đề thuộc thể loại gì?
Vì sao các VB đọc lại cùng xếp chung vào
bài học 2?
12
Chủ đề bài học:
Thể hiện vẻ đẹp cổ
điển đặc sắc của nền
văn học và những
sinh hoạt văn hoá
độc đáo của dân tộc.
13
Thể loại:
Văn bản chính
Thu điếu
(Nguyễn Khuyến)
Thiên trường vãn vọng
(Trần Nhân Tông)
14
Cả 2 VB đọc chính và văn bản đọc kết nối chủ
điểm đều viết về những vẻ đẹp đặc sắc của nền
văn học và nền văn hoá dân tộc qua việc ngợi ca
cảnh sắc quê hương xứ sở, thể hiện bản sắc tâm
hồn Việt và cung cấp thông tin về di sản tinh thần
của ông cha.
15
1. Thơ đường luật
Hoàn thành Phiếu học tập 01
Tìm hiểu về thơ Đường luật.
16
Phiếu học tập 01: Tìm hiểu thơ Đường luật
(Chuẩn bị ở nhà)
1. Xuất xứ
2. Thể thơ chính
3. Đặc điểm nghệ thuật
4. Đặc điểm nội dung
17
1. Xuất xứ
Xuất hiện từ thời nhà Đường (Trung Quốc); hiện nay
phổ biến ở các nước khu vực văn hoá Đông Á.
2. Thể thơ chính
Bát cú Đường luật
Tứ tuyệt Đường luật
18
3. Đặc điểm nghệ thuật
Quy định nghiêm ngặt về hoà thanh, về niêm,
đối, vần và nhịp.
Ngôn ngữ: cô đọng, hàm súc.
Bút pháp: tả cảnh ngụ tình; lấy động tả tĩnh,
lấy động tả tĩnh, lấy điểm tả diện,...
19
4. Đặc điểm nội dung
Thể hiện tâm sự, cảm xúc của tác giả về
thiên nhiên, thời cuộc, thân phận con người.
Ý thơ thường gắn với mối quan hệ giữa cảnh
và tình, tĩnh và động, thời gian và không gian,
quá khứ và hiện tại, hữu hạn và vô hạn,...
20
2. Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật và Tứ
tuyệt Đường luật
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
02
03
21
Phiếu học tập 02: So sánh thể thơ Thất ngôn bát cú
Đường luật và thể thơ Tứ tuyệt Đường luật
(Chuẩn bị ở nhà)
1. Số câu, số chữ
2. Bố cục
3. Niêm và luật bằng trắc
4. Vần và nhịp
5. Đối
22
Thất ngôn bát cú
Đường luật
Thơ tứ tuyệt
Đường luật
1. Số câu,
số chữ
8 câu – mỗi câu 7
chữ
4 câu – mỗi câu có
5 chữ hoặc 7 chữ
2. Bố cục
4 cặp câu tương
ứng 4 phần: đề thực – luận – kết
4 câu được triển
khai: khởi – thừa –
chuyển – hợp
23
Thất ngôn bát cú Đường luật
Về luật bằng trắc
3. Niêm và
luật bằng
trắc
Các thanh bằng, trắc
Nếu chữ thứ 2 của câu
phải đan xen nhau
thứ nhất là thanh bằng
trong một câu đảm bảo
thì bài thơ thuộc luật
sự hài hoà, cân bằng: ở
bằng. Nếu chữ thứ 2
chữ 2, 4, 6 trong mỗi
của câu thứ nhất là
cặp câu phải ngược
thanh trắc thì bài thơ
nhau về thanh bằng,
thuộc luật trắc.
trắc.
24
Thất ngôn bát cú Đường luật
Về niêm (dính): chữ thứ 2
của hai cặp câu liền nhau (câu
2 và câu 3, câu 4 và câu 5, câu
6 và câu 7, câu 1 và câu 8)
phải cùng thanh.
Thơ Tứ tuyệt
Đường luật
Cơ bản giống
thể bát cú.
25
4. Vần
và nhịp
Thất ngôn bát cú
Đường luật
Thơ Tứ tuyệt
Đường luật
Gieo vần: Chỉ gieo 1
vần (vần bằng) ở cuối
các câu 1, 2, 4, 6, 8.
Riêng vần của câu thứ
nhất có thể linh hoạt.
Gieo vần: gieo
một vần ở cuối
các câu 1, 2, 4.
26
Thất ngôn bát cú
Đường luật
4. Vần
và nhịp
Ngắt nhịp:
thường ngắt
nhịp 4/3.
Thơ Tứ tuyệt
Đường luật
Ngắt nhịp:
thường ngắt nhịp
4/3.
27
5. Đối
Thất ngôn bát cú
Đường luật
Thơ Tứ tuyệt
Đường luật
Chủ yếu sử dụng
phép đối ở hai
câu thực và hai
câu luận.
Không bắt
buộc phải đối.
28
Phiếu học tập 03
Hoàn thành sơ đồ bài thơ thất ngôn
bát cú Đường luật theo mẫu sau:
29
Sơ đồ bài thơ thất ngôn bát cú theo luật bằng
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Luật bằng trắc
Niêm
Vần
Đối
30
Sơ đồ bài thơ thất ngôn bát cú theo luật trắc
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Luật bằng trắc
Niêm
Vần
Đối
31
Sơ đồ bài thơ thất ngôn bát cú theo luật bằng
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Luật bằng trắc
Niêm
BBTTTBB
TTBBTTB
Câu 2 và 3
TTBBBTT
BBTTTBB
Câu 4 và 5
BBTTBBT
TTBBTTB
Câu 6 và 7
TTBBBTT
BBTTTBB
Vần
B
B
Đối
B
B
B
Đối
Đối
32
Sơ đồ bài thơ thất ngôn bát cú theo luật trắc
Câu Luật bằng trắc
Niêm
Vần
Đối
1
TTBBTTB
B
2
BBTTTBB
B
3
B B T T B B T Câu 2 và 3
Đối
4
TTBBTTB
B
5
T T B B B T T Câu 4 và 5
Đối
6
B B T T T B B Câu 6 và 7
B
7
BBTTBBT
8
TTBBTTB
B
33
LUYỆN TẬP
34
Cuộc tranh tài
của các loài vật
Cuộc tranh tài
bắt đầu!
Tớ là người
nói đúng!
Tớ là người
nói đúng!
Tớ là
người
nói đúng!
Câu 1.Thơ Đường luật
có xuất xứ từ đâu?
A. Từ thời nhà Đường (Trung Quốc)
B.Từ thời nhà Tống (Trung Quốc)
C.Từ một thể thơ của Việt Nam
Câu 2. Hai thể chính của
thơ Đường luật là:
A.Thất ngôn bát cú Đường luật và thất ngôn
tứ tuyệt Đường luật
B.Thất ngôn bát cú và tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú Đường luật và Tứ tuyệt
Đường luật
Câu 3. Bài thơ Đường luật
thuộc luật bằng hay luật trắc
được quy định bởi:
A. Chữ thứ 2 của câu thơ thứ nhất
B. Chữ thứ 2 của câu thơ thứ hai
C. Chữ thứ hai của câu thơ cuối
Câu 4. Bài thơ Đường
luật thường gieo vần
như thế nào?
A. Gieo vần trắc
B. Gieo vần bằng
C. Gieo vần linh hoạt
Câu 5. Bài thơ thất ngôn bát cú
Đường luật chủ yếu sử dụng phép
đối ở các câu thơ nào?
A. Hai câu đề
B. Hai câu đề và hai câu thực
C. Hai câu thực và hai câu luận
Câu 6. Bài thơ thất ngôn bát cú
Đường luật thường có bố cục như
thế nào?
A. Khởi – thừa – chuyển – hợp
B. Đề - thực – luận – kết
C. Bốn câu đầu – bốn câu sau
VẬN DỤNG
43
Yêu cầu: HS tập nhận
biết các đặc điểm của
thể thơ Thất ngôn bát
cú Đường luật ở bài
thơ sau
44
TỰ TÌNH (bài 2)
- Hồ Xuân Hương Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con!.
45
Gợi ý
Về bố cục:
4 phần
Đề (hai câu đầu): Nỗi niềm buồn tủi cô đơn của nữ sĩ
trong đêm khuya thanh vắng.
Thực (hai câu tiếp): Tình cảnh đầy chua xót, bẽ bang.
Luận ( hai câu tiếp theo): Thái độ phản kháng phẫn uất.
Kết (hai câu cuối): Tâm trạng chán chường, buồn tủi.
46
Gợi ý
Về niêm và
luật bằng trắc
Về luật bằng trắc: đây là bài thơ thất ngôn bát cú
luật bằng.
Về niêm: niêm ở các cặp câu sau: câu 2 và 3 (chữ
thứ 2 cùng thanh trắc); câu 4 và 5 (chữ thứ 2 cùng
thanh B); câu 6 và 7 (chữ thứ 2 cùng thanh T).
47
Gợi ý
Về vần và
nhịp
Gieo vần bằng ở cuối các câu 2, 4, 6, 8 (non
– tròn – hòn – con).
Ngắt nhịp: chủ yếu là 4/3; trừ câu thứ 2 ngắt
nhịp theo 1/3/3 (Trơ/cái hồng nha/với nước non)
48
Gợi ý
Về đối
Các phép đối ở hai câu thực và hai câu luận:
Chén rượu hương đưa/ say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế/ khuyết chưa tròn.
Xiên ngang mặt đất,/rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây,/ đá mấy hòn.
49
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Tự hệ thống lại các đơn vị kiến thức
về thơ Đường luật.
Nghiên cứu các VB thơ Đường luật
trong SGK.
50
VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN
Túi thơ chứa hết mọi giang san
(Nguyễn Trãi)
GIỚI THIỆU BÀI HỌC
VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
NG
U
ID
Ộ
N
1
【 KHỞI
ĐỘNG 】
2【
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 】
3 【 LUYỆN TẬP 】
4
【 VẬN DỤNG 】
3
KHỞ
I ĐỘNG
4
Trò chơi:
Ai nhanh hơn?
Yêu cầu: Quan sát lần lượt các bức
tranh và cho biết mỗi bức tranh đề
cập đến loại hình nghệ thuật truyền
thống nào của dân tộc?
5
Tranh 1
Tranh 3
Tranh 2
Tranh 4
6
Nghệ thuật làm tranh khắc
gỗ dân gian Đông Hồ
Tranh 1
7
Nghệ thuật cải lương
Tranh 2
8
Nghệ thuật hát quan
họ Bắc Ninh
Tranh 3
9
Nghệ thuật hát Chầu
văn/ hát Văn
Tranh 4
10
HÌNH THÀNH KIẾ
N
THỨC
11
Yêu cầu: Đọc phần Giới thiệu bài học
(SGK/tr 38) và đọc lướt qua nội dung các phần
của bài học 2, cho biết:
Chủ đề bài học 2 “Vẻ đẹp cổ điển” gồm
những văn bản đọc nào?
Các VB đọc chính thuộc thể loại gì?
VB đọc kết nối chủ đề thuộc thể loại gì?
Vì sao các VB đọc lại cùng xếp chung vào
bài học 2?
12
Chủ đề bài học:
Thể hiện vẻ đẹp cổ
điển đặc sắc của nền
văn học và những
sinh hoạt văn hoá
độc đáo của dân tộc.
13
Thể loại:
Văn bản chính
Thu điếu
(Nguyễn Khuyến)
Thiên trường vãn vọng
(Trần Nhân Tông)
14
Cả 2 VB đọc chính và văn bản đọc kết nối chủ
điểm đều viết về những vẻ đẹp đặc sắc của nền
văn học và nền văn hoá dân tộc qua việc ngợi ca
cảnh sắc quê hương xứ sở, thể hiện bản sắc tâm
hồn Việt và cung cấp thông tin về di sản tinh thần
của ông cha.
15
1. Thơ đường luật
Hoàn thành Phiếu học tập 01
Tìm hiểu về thơ Đường luật.
16
Phiếu học tập 01: Tìm hiểu thơ Đường luật
(Chuẩn bị ở nhà)
1. Xuất xứ
2. Thể thơ chính
3. Đặc điểm nghệ thuật
4. Đặc điểm nội dung
17
1. Xuất xứ
Xuất hiện từ thời nhà Đường (Trung Quốc); hiện nay
phổ biến ở các nước khu vực văn hoá Đông Á.
2. Thể thơ chính
Bát cú Đường luật
Tứ tuyệt Đường luật
18
3. Đặc điểm nghệ thuật
Quy định nghiêm ngặt về hoà thanh, về niêm,
đối, vần và nhịp.
Ngôn ngữ: cô đọng, hàm súc.
Bút pháp: tả cảnh ngụ tình; lấy động tả tĩnh,
lấy động tả tĩnh, lấy điểm tả diện,...
19
4. Đặc điểm nội dung
Thể hiện tâm sự, cảm xúc của tác giả về
thiên nhiên, thời cuộc, thân phận con người.
Ý thơ thường gắn với mối quan hệ giữa cảnh
và tình, tĩnh và động, thời gian và không gian,
quá khứ và hiện tại, hữu hạn và vô hạn,...
20
2. Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật và Tứ
tuyệt Đường luật
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
02
03
21
Phiếu học tập 02: So sánh thể thơ Thất ngôn bát cú
Đường luật và thể thơ Tứ tuyệt Đường luật
(Chuẩn bị ở nhà)
1. Số câu, số chữ
2. Bố cục
3. Niêm và luật bằng trắc
4. Vần và nhịp
5. Đối
22
Thất ngôn bát cú
Đường luật
Thơ tứ tuyệt
Đường luật
1. Số câu,
số chữ
8 câu – mỗi câu 7
chữ
4 câu – mỗi câu có
5 chữ hoặc 7 chữ
2. Bố cục
4 cặp câu tương
ứng 4 phần: đề thực – luận – kết
4 câu được triển
khai: khởi – thừa –
chuyển – hợp
23
Thất ngôn bát cú Đường luật
Về luật bằng trắc
3. Niêm và
luật bằng
trắc
Các thanh bằng, trắc
Nếu chữ thứ 2 của câu
phải đan xen nhau
thứ nhất là thanh bằng
trong một câu đảm bảo
thì bài thơ thuộc luật
sự hài hoà, cân bằng: ở
bằng. Nếu chữ thứ 2
chữ 2, 4, 6 trong mỗi
của câu thứ nhất là
cặp câu phải ngược
thanh trắc thì bài thơ
nhau về thanh bằng,
thuộc luật trắc.
trắc.
24
Thất ngôn bát cú Đường luật
Về niêm (dính): chữ thứ 2
của hai cặp câu liền nhau (câu
2 và câu 3, câu 4 và câu 5, câu
6 và câu 7, câu 1 và câu 8)
phải cùng thanh.
Thơ Tứ tuyệt
Đường luật
Cơ bản giống
thể bát cú.
25
4. Vần
và nhịp
Thất ngôn bát cú
Đường luật
Thơ Tứ tuyệt
Đường luật
Gieo vần: Chỉ gieo 1
vần (vần bằng) ở cuối
các câu 1, 2, 4, 6, 8.
Riêng vần của câu thứ
nhất có thể linh hoạt.
Gieo vần: gieo
một vần ở cuối
các câu 1, 2, 4.
26
Thất ngôn bát cú
Đường luật
4. Vần
và nhịp
Ngắt nhịp:
thường ngắt
nhịp 4/3.
Thơ Tứ tuyệt
Đường luật
Ngắt nhịp:
thường ngắt nhịp
4/3.
27
5. Đối
Thất ngôn bát cú
Đường luật
Thơ Tứ tuyệt
Đường luật
Chủ yếu sử dụng
phép đối ở hai
câu thực và hai
câu luận.
Không bắt
buộc phải đối.
28
Phiếu học tập 03
Hoàn thành sơ đồ bài thơ thất ngôn
bát cú Đường luật theo mẫu sau:
29
Sơ đồ bài thơ thất ngôn bát cú theo luật bằng
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Luật bằng trắc
Niêm
Vần
Đối
30
Sơ đồ bài thơ thất ngôn bát cú theo luật trắc
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Luật bằng trắc
Niêm
Vần
Đối
31
Sơ đồ bài thơ thất ngôn bát cú theo luật bằng
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Luật bằng trắc
Niêm
BBTTTBB
TTBBTTB
Câu 2 và 3
TTBBBTT
BBTTTBB
Câu 4 và 5
BBTTBBT
TTBBTTB
Câu 6 và 7
TTBBBTT
BBTTTBB
Vần
B
B
Đối
B
B
B
Đối
Đối
32
Sơ đồ bài thơ thất ngôn bát cú theo luật trắc
Câu Luật bằng trắc
Niêm
Vần
Đối
1
TTBBTTB
B
2
BBTTTBB
B
3
B B T T B B T Câu 2 và 3
Đối
4
TTBBTTB
B
5
T T B B B T T Câu 4 và 5
Đối
6
B B T T T B B Câu 6 và 7
B
7
BBTTBBT
8
TTBBTTB
B
33
LUYỆN TẬP
34
Cuộc tranh tài
của các loài vật
Cuộc tranh tài
bắt đầu!
Tớ là người
nói đúng!
Tớ là người
nói đúng!
Tớ là
người
nói đúng!
Câu 1.Thơ Đường luật
có xuất xứ từ đâu?
A. Từ thời nhà Đường (Trung Quốc)
B.Từ thời nhà Tống (Trung Quốc)
C.Từ một thể thơ của Việt Nam
Câu 2. Hai thể chính của
thơ Đường luật là:
A.Thất ngôn bát cú Đường luật và thất ngôn
tứ tuyệt Đường luật
B.Thất ngôn bát cú và tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú Đường luật và Tứ tuyệt
Đường luật
Câu 3. Bài thơ Đường luật
thuộc luật bằng hay luật trắc
được quy định bởi:
A. Chữ thứ 2 của câu thơ thứ nhất
B. Chữ thứ 2 của câu thơ thứ hai
C. Chữ thứ hai của câu thơ cuối
Câu 4. Bài thơ Đường
luật thường gieo vần
như thế nào?
A. Gieo vần trắc
B. Gieo vần bằng
C. Gieo vần linh hoạt
Câu 5. Bài thơ thất ngôn bát cú
Đường luật chủ yếu sử dụng phép
đối ở các câu thơ nào?
A. Hai câu đề
B. Hai câu đề và hai câu thực
C. Hai câu thực và hai câu luận
Câu 6. Bài thơ thất ngôn bát cú
Đường luật thường có bố cục như
thế nào?
A. Khởi – thừa – chuyển – hợp
B. Đề - thực – luận – kết
C. Bốn câu đầu – bốn câu sau
VẬN DỤNG
43
Yêu cầu: HS tập nhận
biết các đặc điểm của
thể thơ Thất ngôn bát
cú Đường luật ở bài
thơ sau
44
TỰ TÌNH (bài 2)
- Hồ Xuân Hương Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con!.
45
Gợi ý
Về bố cục:
4 phần
Đề (hai câu đầu): Nỗi niềm buồn tủi cô đơn của nữ sĩ
trong đêm khuya thanh vắng.
Thực (hai câu tiếp): Tình cảnh đầy chua xót, bẽ bang.
Luận ( hai câu tiếp theo): Thái độ phản kháng phẫn uất.
Kết (hai câu cuối): Tâm trạng chán chường, buồn tủi.
46
Gợi ý
Về niêm và
luật bằng trắc
Về luật bằng trắc: đây là bài thơ thất ngôn bát cú
luật bằng.
Về niêm: niêm ở các cặp câu sau: câu 2 và 3 (chữ
thứ 2 cùng thanh trắc); câu 4 và 5 (chữ thứ 2 cùng
thanh B); câu 6 và 7 (chữ thứ 2 cùng thanh T).
47
Gợi ý
Về vần và
nhịp
Gieo vần bằng ở cuối các câu 2, 4, 6, 8 (non
– tròn – hòn – con).
Ngắt nhịp: chủ yếu là 4/3; trừ câu thứ 2 ngắt
nhịp theo 1/3/3 (Trơ/cái hồng nha/với nước non)
48
Gợi ý
Về đối
Các phép đối ở hai câu thực và hai câu luận:
Chén rượu hương đưa/ say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế/ khuyết chưa tròn.
Xiên ngang mặt đất,/rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây,/ đá mấy hòn.
49
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Tự hệ thống lại các đơn vị kiến thức
về thơ Đường luật.
Nghiên cứu các VB thơ Đường luật
trong SGK.
50
 







Các ý kiến mới nhất