BÀI 3- VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:33' 20-10-2024
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 187
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:33' 20-10-2024
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích:
0 người
Ô CỬA BÍ MẬT
1
3
2
4
CÂU 1:
Hội đồng khoa học Hoàng gia Anh đã xét phong 10 vị
tướng tài của thế giới được chọn từ 98 vị từ cổ đại đến
hiện đại vào tháng 2.1984. Việt Nam vinh dự là nước có
hai người con ưu tú, đó là những anh hùng dân tộc nào?
Đại tướng
Võ Nguyên Giáp
Hưng Đạo Đại Vương
Trần Quốc Tuấn
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 2:
MÔNG CỔ
“Vó ngựa ……………….. đi đến đâu,
cỏ không mọc được chỗ ấy”
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 3:
Tên của một triều đại thịnh vượng, hào khí
ngất trời của triều đại này vào thế kỉ XIII.
Triều đại nhà Trần
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 4:
Thể loại của văn bản có tên chữ Hán:
“Dụ chư tì tướng hịch văn”
Hịch
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
I.
TRI THỨC NGỮ VĂN
1. LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
- Luận đề là vấn đề được luận bàn trong văn bản nghị luận. Vấn đề
đó có tính chất bao trùm, xuyên suốt văn bản. Mỗi văn bản nghị
luận thường chỉ có một luận đề. Luận đề có thể được nêu rõ ở nhan
đề, ở một số câu hoặc có thể được khái quát từ toàn bộ nội dung
của văn bản. Luận đề trong văn bản nghị luận xã hội là hiện tượng
hay vấn đề của đời sống được nêu để bàn luận.
- Luận điểm là các ý triển khai những khía cạnh khác nhau của
một luận đề trong văn bản nghị luận. Qua luận điểm được trình
bàycó thể nhận thấy ý kiến cụ thể của người viết về vấn đề được
bàn luận.
2. MỐI LIÊN HỆ GIỮA LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG TRONG
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN:
3. ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH, QUY NẠP, SONG SONG, PHỐI HỢP
- Đoạn văn diễn dịch: Đoạn văn có câu chủ đề được đặt ở đầu
đoạn, những câu tiếp triển khai các nội dung cụ thể để làm rõ chủ
đề của đoạn văn.
- Đoạn văn quy nạp: Đoạn văn triển khai nội dung cụ thể trước,
từ đó mới khái quát nội dung chung, được thể hiện bằng câu chủ
đề ở cuối đoạn văn.
- Đoạn văn song song: Đoạn văn không có câu chủ đề, các câu
trong đoạn có nội dung khác nhau, nhưng cùng hướng tới 1 chủ đề.
- Đoạn văn phối hợp: Đoạn văn kết hợp diễn dịch với quy nạp, có
câu chủ đề ở đầu đoạn và cuối đoạn.
II. ĐỌC- TÌM HIỂU VB1:
Hịch tướng sĩ
_Trần Quốc Tuấn_
1. Tác giả
- Tước Hưng Đạo Đại vương
- Danh tướng kiệt xuất của
dân tộc dưới thời nhà Trần
Trần Quốc Tuấn
(1231? - 1300)
- Có công lao to lớn trong
cuộc kháng chiến chống quân
Nguyên- Mông
Tượng đài Trần
Hưng Đạo tại núi
Yên Phụ
(Kinh Môn, Hải
Dương)
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại TP Vũng Tàu
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại Nam Định
Tín
ngưỡ
ng
Thờ
Đức
Thánh
Trần
trên
mọi
miền
đất
nước
Đền thờ
Đức Thánh
Trần ngày
lễ hội tháng
Tám âm
lịch hàng
năm tại xã
Hưng Đạo
(Chí Linh,
Hải Dương)
Đền
thờ
Trần
Quốc
Tuấn
tại
Yên
Hưng,
Hà
Nam
Dựng
lại Hội
nghị
Bình
Than tại
bến Lục
Đầu tại
Chí
Linh
(Hải
Dương)
Đây là cuốn binh thư
mà Trần Quốc Tuấn
đã dày công biên soạn
để cho tướng sĩ học
tập nhằm chống lại
50 vạn quân Nguyên
Hồ sơ tác
phẩm
2. Tác phẩm
Tên tiếng Hán: Dụ chư tỳ tướng hịch văn
Ghép
Các em hãy
ghép những
vòng tròn đặc
điểm với thể
loại tương ứng
với nó nhé!!!
Chiếu
Viết = văn
vần, biền
ngẫu hoặc
văn xuôi
dùng để cổ
động, thuyết
phục kêu gọi
đấu tranh.
Viết = văn
biền ngẫu
Hịch
vua chúa,
tướng lĩnh
viết cho nhân
dân, binh sĩ.
vua viết cho
nhân dân
Dùng để
ban bố
mệnh lệnh
Chiếu
Hịch
Viết = văn
vần, biền
ngẫu hoặc
văn xuôi
Vua viết cho
nhân dân
Dùng để
ban bố
mệnh lệnh
Viết = văn
biền ngẫu
Vua chúa,
tướng lĩnh
viết cho nhân
dân, binh sĩ.
Dùng để cổ
động, thuyết
phục kêu gọi
đấu tranh.
2. Tác phẩm
a) Hoàn cảnh sáng tác:
Ra đời trước cuộc kháng chiến chống
Mông – Nguyên lần thứ 2 (1285) nhằm
nêu cao quyết tâm đánh giặc, thắng giặc
b) Thể loại: Hịch
c) Phương thức biểu đạt: Nghị luận
P1
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)
P2
Tiếp … “vui lòng” (Tình hình
đất nước hiện tại và nỗi lòng của
chủ tướng)
P3
Tiếp … “không muốn … được
không ?” (Phân tích phải trái,
làm rõ đúng sai)
d)Bố cục
P4
Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp
bách, khích lệ tinh thần chiến
đấu)
BẢNG SO SÁNH
P1: Nêu vấn đề
SƠ ĐỒ
KẾT CẤU
CHUNG
CỦA THỂ
LOẠI
HỊCH
P2: Nêu truyền thống vẻ vang
trong sử sách để tạo sự tin
tưởng
P3: Nhận định tình hình, phân
tích phải trái để gây lòng căm
thù giặc
P4: Kết thúc vấn đề
Nêu chủ trương cụ thể để kêu
gọi đấu tranh
LĐ1: Nêu gương trung thần
nghĩa sĩ trong sử sách
LĐ2: Lột tả sự ngang ngược
và tội ác của kẻ thù và đồng
thời nói lên lòng căm thù giặc
SƠ ĐỒ
KẾT
CẤU
CỦA BÀI
LĐ3: Phân tích phải trái, làm
rõ đúng sai
HỊCH
TƯỚNG
SĨ
LĐ4: Nêu nhiệm vụ cấp bách
để khích lệ tinh thần chiến đấu
III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ
Mở đầu bài Hịch, tác giả
đã nêu ra những tấm
gương trung thần nghĩa sĩ
nào? Nhằm mục đích gì?
Tướng
Gia thần
Kỉ Tín
Dự
Nhượng
Do Vu
Kính
Đức
Vương
Công
Kiên
Cốt Đãi
Ngột
Lang
Quan nhỏ
Xích
Tu Tư
Thân
Khoái
- Tướng (Kỉ Tín, Do Vu…);
- gia thần (Dự Nhượng, Kính Đức…);
- quan nhỏ (Thân Khoái)
(NT: Liệt kê, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện)
-> Những tấm gương sẵn sàng chết vì vua, vì nước, hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ
=>Khích lệ ý chí lập công danh
TRUNG QUÂN
ÁI QUỐC
Nêu gương khích tướng
2. Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng
Tình hình đất nước
Nỗi lòng chủ tướng
01
Thảo luận nhóm đôi,
hoàn thiện bảng sau
trong 5 phút
02
Chia sẻ với nhóm
bên cạnh về phần
làm việc của mình
03
2 đại diện bất kì sẽ
lên trình bày và các
nhóm khác nhận xét
a. Tình hình đất nước
Sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù
Các từ ngữ miêu tả hành
động của kẻ thù và tính chất
của những hành động đó
Thái độ của tác giả
Khinh bỉ, căm phẫn
Đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của kho có hạn,
hung hãn như hổ đói, đi lại nghênh ngang ngoài
đường, sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ
So sánh (với phần 1) kết hợp với chứng minh, bình
Các thao tác lập luận và tác
luận giúp người đọc/ nghe thấy được sự ngang
dụng
ngược và tội ác của kẻ thù.
dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ (lưỡi cú diều, thân dê
Sử
Đặc điểm ngôn ngữ của
chó….), đối lập (lưỡi cú diều- sỉ mắng triều đình,
đoạn trích
thân dê chó- bắt nạt tể phụ….), so sánh (như đem
thịt mà nuôi hổ đói), liệt kê.
Cú mèo
Diều hâu
vạch trần
bản chất sứ giặc
Thật khác nào đem thịt ném cho hổ đói,
tránh sao khỏi tai họa về sau.
Tình thế nguy kịch
a. Tình hình đất nước
“Sứ giặc đi lại nghênh ngang, sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó
bắt nạt tể phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc vàng,…như hổ đói”
( NT: Ẩn dụ, so sánh, đối lập, văn biền ngẫu)
-> Giặc hống hách, ngang ngược vô lối, tham lam.
Tình thế đất nước nguy kịch
=> Khích lệ lòng căm thù giặc, khơi gợi nỗi nhục mất nước.
01
Thảo luận nhóm đôi,
hoàn thiện bảng sau
trong 5 phút
02
Chia sẻ với nhóm
bên cạnh về phần
làm việc của mình
03
2 đại diện bất kì sẽ
lên trình bày và các
nhóm khác nhận xét
b. Nỗi lòng chủ tướng
Lòng căm thù giặc của tác giả
Tột cùng lo lắng: mất ăn, mất ngủ
Giọng điệu và thái
độ của tác giả
Tột cùng đau xót: như cắt ruột, nước mắt đầm đìa
Tột cùng căm uất: xả thịt lột da, nuốt gan uống
máu quân thù
Tột cùng hi sinh: trăm thân …. vui lòng
Các thao tác lập
Chứng minh lòng căm thù giặc của bản thân
luận và tác dụng
Đặc điểm ngôn ngữ Sử dụng phép liệt kê, so sánh, nói quá, ẩn dụ,
điển cố, từ ngữ giàu tính ước lệ….
của đoạn trích
b. Nỗi lòng chủ tướng
- “tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm
đìa…”
- “Căm tức chưa xả thịt, lột da, …dẫu trăm thân phơi ngoài nội cỏ
cũng cam lòng”
(NT: liệt kê, so sánh, ẩn dụ, điển cố, sử dụng nhiều động từ
mạnh, nói quá)
-> Lòng yêu nước, căm thù giặc, sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn.
=> Cực tả nỗi đau đớn, uất hận với kẻ thù. Khơi gợi sự đồng cảm.
3. Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai
a. Nhắc đến mối ân tình giữa chủ và tướng
“Các ngươi ở cùng ta coi giữ binh quyền đã
lâu ngày, không có mặc thì ta cho áo, không
Đọctađoạn
sauquan
và tìm
có ăn thì
cho văn
cơm;
nhỏ thì ta thăng
tiếttacho
mối đi thủy thì ta
chức, những
lương chi
ít thì
cấpthấy
bổng;
ân tìnhđi
giữa
cho thuyền,
bộchủ
thì và
ta tướng.
cho ngựa; lúc trận
dùng từ
củasống
tác chết, lúc ở
mạc Em
xôngthấy
phacách
thì cùng
nhau
đặc sắc?
nhà nhàn giả
hạ có
thìgìcùng
nhau vui cười. Cách
đối đãi so với Vương Công Kiên, Cốt Đãi
Ngột Lang ngày trước cũng chẳng kém gì.”
“Các ngươi ở cùng ta coi giữ binh quyền đã
lâu ngày, không có mặc thì ta cho áo, không có
ăn thì ta cho cơm; quan nhỏ thì ta thăng chức,
lương ít thì ta cấp bổng; đi thủy thì ta cho
thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa; lúc trận mạc
xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà
nhàn hạ thì cùng nhau vui cười. Cách đối đãi
so với Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang
ngày trước cũng chẳng kém gì.”
a. Nhắc lại mối ân tình giữa chủ và tướng
- không có mặc-> ta cho áo
- không có ăn-> ta cho cơm
- quan nhỏ -> ta thăng chức….
(NT: điệp cấu trúc, câu văn biền ngẫu + Nhịp văn nhịp nhàng,
hài hòa.)
-> Chu đáo, hậu hĩnh, gắn bó khăng khít
=> Nhắc nhở, khích lệ ý thức, nghĩa vụ của tướng sĩ với đất nước
01
Những biểu hiện sai trái +
Hậu quả
02
Những hành động nên
làm + Kết quả
03
Trình bày và nhận xét
b. Phê phán những biểu hiện sai trái
Những
biểu hiện
sai trái
Chủ nhục
Không biết
lo
Nước nhục
Không biết
thẹn
Hầu giặc
Không biết
tức
Nghe nhạc,
đãi yến ngụy
sứ Không
biết căm
Ăn chơi
hưởng lạc,
quyến luyến
vợ con
Chỉ lo làm
giàu
…
- Chủ nhục, không biết lo
- nước nhục, không biết thẹn
- hầu giặc không biết tức
- Lấy việc chọi gà làm niềm vui… hoặc mê tiếng hát….
(NT: Điệp cấu trúc, văn biền ngẫu)
-> Cảnh tỉnh, phê phán nghiêm khắc thái độ vô trách nhiệm,
vong ân bội nghĩa, lối sống hưởng lạc, chỉ lo vun vén hạnh
phúc cá nhân, bàng quan trước vận mệnh đất nước.
c. Hậu quả
Bị bắt
Thái ấp,
bổng lổng
mất
Xã tắc, tổ
tông bị giày
xéo
Phần mộ
cũng bị quật
lên
Gia quyến tai
nạn, vợ con
mất
Thân kiếp chịu
nhục, tiếc dơ
khôn rửa, tên
xấy còn lưu
Hậu
quả
1
3
2
4
CÂU 1:
Hội đồng khoa học Hoàng gia Anh đã xét phong 10 vị
tướng tài của thế giới được chọn từ 98 vị từ cổ đại đến
hiện đại vào tháng 2.1984. Việt Nam vinh dự là nước có
hai người con ưu tú, đó là những anh hùng dân tộc nào?
Đại tướng
Võ Nguyên Giáp
Hưng Đạo Đại Vương
Trần Quốc Tuấn
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 2:
MÔNG CỔ
“Vó ngựa ……………….. đi đến đâu,
cỏ không mọc được chỗ ấy”
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 3:
Tên của một triều đại thịnh vượng, hào khí
ngất trời của triều đại này vào thế kỉ XIII.
Triều đại nhà Trần
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 4:
Thể loại của văn bản có tên chữ Hán:
“Dụ chư tì tướng hịch văn”
Hịch
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
I.
TRI THỨC NGỮ VĂN
1. LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
- Luận đề là vấn đề được luận bàn trong văn bản nghị luận. Vấn đề
đó có tính chất bao trùm, xuyên suốt văn bản. Mỗi văn bản nghị
luận thường chỉ có một luận đề. Luận đề có thể được nêu rõ ở nhan
đề, ở một số câu hoặc có thể được khái quát từ toàn bộ nội dung
của văn bản. Luận đề trong văn bản nghị luận xã hội là hiện tượng
hay vấn đề của đời sống được nêu để bàn luận.
- Luận điểm là các ý triển khai những khía cạnh khác nhau của
một luận đề trong văn bản nghị luận. Qua luận điểm được trình
bàycó thể nhận thấy ý kiến cụ thể của người viết về vấn đề được
bàn luận.
2. MỐI LIÊN HỆ GIỮA LUẬN ĐỀ, LUẬN ĐIỂM LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG TRONG
VĂN BẢN NGHỊ LUẬN:
3. ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH, QUY NẠP, SONG SONG, PHỐI HỢP
- Đoạn văn diễn dịch: Đoạn văn có câu chủ đề được đặt ở đầu
đoạn, những câu tiếp triển khai các nội dung cụ thể để làm rõ chủ
đề của đoạn văn.
- Đoạn văn quy nạp: Đoạn văn triển khai nội dung cụ thể trước,
từ đó mới khái quát nội dung chung, được thể hiện bằng câu chủ
đề ở cuối đoạn văn.
- Đoạn văn song song: Đoạn văn không có câu chủ đề, các câu
trong đoạn có nội dung khác nhau, nhưng cùng hướng tới 1 chủ đề.
- Đoạn văn phối hợp: Đoạn văn kết hợp diễn dịch với quy nạp, có
câu chủ đề ở đầu đoạn và cuối đoạn.
II. ĐỌC- TÌM HIỂU VB1:
Hịch tướng sĩ
_Trần Quốc Tuấn_
1. Tác giả
- Tước Hưng Đạo Đại vương
- Danh tướng kiệt xuất của
dân tộc dưới thời nhà Trần
Trần Quốc Tuấn
(1231? - 1300)
- Có công lao to lớn trong
cuộc kháng chiến chống quân
Nguyên- Mông
Tượng đài Trần
Hưng Đạo tại núi
Yên Phụ
(Kinh Môn, Hải
Dương)
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại TP Vũng Tàu
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại Nam Định
Tín
ngưỡ
ng
Thờ
Đức
Thánh
Trần
trên
mọi
miền
đất
nước
Đền thờ
Đức Thánh
Trần ngày
lễ hội tháng
Tám âm
lịch hàng
năm tại xã
Hưng Đạo
(Chí Linh,
Hải Dương)
Đền
thờ
Trần
Quốc
Tuấn
tại
Yên
Hưng,
Hà
Nam
Dựng
lại Hội
nghị
Bình
Than tại
bến Lục
Đầu tại
Chí
Linh
(Hải
Dương)
Đây là cuốn binh thư
mà Trần Quốc Tuấn
đã dày công biên soạn
để cho tướng sĩ học
tập nhằm chống lại
50 vạn quân Nguyên
Hồ sơ tác
phẩm
2. Tác phẩm
Tên tiếng Hán: Dụ chư tỳ tướng hịch văn
Ghép
Các em hãy
ghép những
vòng tròn đặc
điểm với thể
loại tương ứng
với nó nhé!!!
Chiếu
Viết = văn
vần, biền
ngẫu hoặc
văn xuôi
dùng để cổ
động, thuyết
phục kêu gọi
đấu tranh.
Viết = văn
biền ngẫu
Hịch
vua chúa,
tướng lĩnh
viết cho nhân
dân, binh sĩ.
vua viết cho
nhân dân
Dùng để
ban bố
mệnh lệnh
Chiếu
Hịch
Viết = văn
vần, biền
ngẫu hoặc
văn xuôi
Vua viết cho
nhân dân
Dùng để
ban bố
mệnh lệnh
Viết = văn
biền ngẫu
Vua chúa,
tướng lĩnh
viết cho nhân
dân, binh sĩ.
Dùng để cổ
động, thuyết
phục kêu gọi
đấu tranh.
2. Tác phẩm
a) Hoàn cảnh sáng tác:
Ra đời trước cuộc kháng chiến chống
Mông – Nguyên lần thứ 2 (1285) nhằm
nêu cao quyết tâm đánh giặc, thắng giặc
b) Thể loại: Hịch
c) Phương thức biểu đạt: Nghị luận
P1
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)
P2
Tiếp … “vui lòng” (Tình hình
đất nước hiện tại và nỗi lòng của
chủ tướng)
P3
Tiếp … “không muốn … được
không ?” (Phân tích phải trái,
làm rõ đúng sai)
d)Bố cục
P4
Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp
bách, khích lệ tinh thần chiến
đấu)
BẢNG SO SÁNH
P1: Nêu vấn đề
SƠ ĐỒ
KẾT CẤU
CHUNG
CỦA THỂ
LOẠI
HỊCH
P2: Nêu truyền thống vẻ vang
trong sử sách để tạo sự tin
tưởng
P3: Nhận định tình hình, phân
tích phải trái để gây lòng căm
thù giặc
P4: Kết thúc vấn đề
Nêu chủ trương cụ thể để kêu
gọi đấu tranh
LĐ1: Nêu gương trung thần
nghĩa sĩ trong sử sách
LĐ2: Lột tả sự ngang ngược
và tội ác của kẻ thù và đồng
thời nói lên lòng căm thù giặc
SƠ ĐỒ
KẾT
CẤU
CỦA BÀI
LĐ3: Phân tích phải trái, làm
rõ đúng sai
HỊCH
TƯỚNG
SĨ
LĐ4: Nêu nhiệm vụ cấp bách
để khích lệ tinh thần chiến đấu
III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ
Mở đầu bài Hịch, tác giả
đã nêu ra những tấm
gương trung thần nghĩa sĩ
nào? Nhằm mục đích gì?
Tướng
Gia thần
Kỉ Tín
Dự
Nhượng
Do Vu
Kính
Đức
Vương
Công
Kiên
Cốt Đãi
Ngột
Lang
Quan nhỏ
Xích
Tu Tư
Thân
Khoái
- Tướng (Kỉ Tín, Do Vu…);
- gia thần (Dự Nhượng, Kính Đức…);
- quan nhỏ (Thân Khoái)
(NT: Liệt kê, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện)
-> Những tấm gương sẵn sàng chết vì vua, vì nước, hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ
=>Khích lệ ý chí lập công danh
TRUNG QUÂN
ÁI QUỐC
Nêu gương khích tướng
2. Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng
Tình hình đất nước
Nỗi lòng chủ tướng
01
Thảo luận nhóm đôi,
hoàn thiện bảng sau
trong 5 phút
02
Chia sẻ với nhóm
bên cạnh về phần
làm việc của mình
03
2 đại diện bất kì sẽ
lên trình bày và các
nhóm khác nhận xét
a. Tình hình đất nước
Sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù
Các từ ngữ miêu tả hành
động của kẻ thù và tính chất
của những hành động đó
Thái độ của tác giả
Khinh bỉ, căm phẫn
Đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của kho có hạn,
hung hãn như hổ đói, đi lại nghênh ngang ngoài
đường, sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ
So sánh (với phần 1) kết hợp với chứng minh, bình
Các thao tác lập luận và tác
luận giúp người đọc/ nghe thấy được sự ngang
dụng
ngược và tội ác của kẻ thù.
dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ (lưỡi cú diều, thân dê
Sử
Đặc điểm ngôn ngữ của
chó….), đối lập (lưỡi cú diều- sỉ mắng triều đình,
đoạn trích
thân dê chó- bắt nạt tể phụ….), so sánh (như đem
thịt mà nuôi hổ đói), liệt kê.
Cú mèo
Diều hâu
vạch trần
bản chất sứ giặc
Thật khác nào đem thịt ném cho hổ đói,
tránh sao khỏi tai họa về sau.
Tình thế nguy kịch
a. Tình hình đất nước
“Sứ giặc đi lại nghênh ngang, sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó
bắt nạt tể phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc vàng,…như hổ đói”
( NT: Ẩn dụ, so sánh, đối lập, văn biền ngẫu)
-> Giặc hống hách, ngang ngược vô lối, tham lam.
Tình thế đất nước nguy kịch
=> Khích lệ lòng căm thù giặc, khơi gợi nỗi nhục mất nước.
01
Thảo luận nhóm đôi,
hoàn thiện bảng sau
trong 5 phút
02
Chia sẻ với nhóm
bên cạnh về phần
làm việc của mình
03
2 đại diện bất kì sẽ
lên trình bày và các
nhóm khác nhận xét
b. Nỗi lòng chủ tướng
Lòng căm thù giặc của tác giả
Tột cùng lo lắng: mất ăn, mất ngủ
Giọng điệu và thái
độ của tác giả
Tột cùng đau xót: như cắt ruột, nước mắt đầm đìa
Tột cùng căm uất: xả thịt lột da, nuốt gan uống
máu quân thù
Tột cùng hi sinh: trăm thân …. vui lòng
Các thao tác lập
Chứng minh lòng căm thù giặc của bản thân
luận và tác dụng
Đặc điểm ngôn ngữ Sử dụng phép liệt kê, so sánh, nói quá, ẩn dụ,
điển cố, từ ngữ giàu tính ước lệ….
của đoạn trích
b. Nỗi lòng chủ tướng
- “tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm
đìa…”
- “Căm tức chưa xả thịt, lột da, …dẫu trăm thân phơi ngoài nội cỏ
cũng cam lòng”
(NT: liệt kê, so sánh, ẩn dụ, điển cố, sử dụng nhiều động từ
mạnh, nói quá)
-> Lòng yêu nước, căm thù giặc, sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn.
=> Cực tả nỗi đau đớn, uất hận với kẻ thù. Khơi gợi sự đồng cảm.
3. Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai
a. Nhắc đến mối ân tình giữa chủ và tướng
“Các ngươi ở cùng ta coi giữ binh quyền đã
lâu ngày, không có mặc thì ta cho áo, không
Đọctađoạn
sauquan
và tìm
có ăn thì
cho văn
cơm;
nhỏ thì ta thăng
tiếttacho
mối đi thủy thì ta
chức, những
lương chi
ít thì
cấpthấy
bổng;
ân tìnhđi
giữa
cho thuyền,
bộchủ
thì và
ta tướng.
cho ngựa; lúc trận
dùng từ
củasống
tác chết, lúc ở
mạc Em
xôngthấy
phacách
thì cùng
nhau
đặc sắc?
nhà nhàn giả
hạ có
thìgìcùng
nhau vui cười. Cách
đối đãi so với Vương Công Kiên, Cốt Đãi
Ngột Lang ngày trước cũng chẳng kém gì.”
“Các ngươi ở cùng ta coi giữ binh quyền đã
lâu ngày, không có mặc thì ta cho áo, không có
ăn thì ta cho cơm; quan nhỏ thì ta thăng chức,
lương ít thì ta cấp bổng; đi thủy thì ta cho
thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa; lúc trận mạc
xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà
nhàn hạ thì cùng nhau vui cười. Cách đối đãi
so với Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang
ngày trước cũng chẳng kém gì.”
a. Nhắc lại mối ân tình giữa chủ và tướng
- không có mặc-> ta cho áo
- không có ăn-> ta cho cơm
- quan nhỏ -> ta thăng chức….
(NT: điệp cấu trúc, câu văn biền ngẫu + Nhịp văn nhịp nhàng,
hài hòa.)
-> Chu đáo, hậu hĩnh, gắn bó khăng khít
=> Nhắc nhở, khích lệ ý thức, nghĩa vụ của tướng sĩ với đất nước
01
Những biểu hiện sai trái +
Hậu quả
02
Những hành động nên
làm + Kết quả
03
Trình bày và nhận xét
b. Phê phán những biểu hiện sai trái
Những
biểu hiện
sai trái
Chủ nhục
Không biết
lo
Nước nhục
Không biết
thẹn
Hầu giặc
Không biết
tức
Nghe nhạc,
đãi yến ngụy
sứ Không
biết căm
Ăn chơi
hưởng lạc,
quyến luyến
vợ con
Chỉ lo làm
giàu
…
- Chủ nhục, không biết lo
- nước nhục, không biết thẹn
- hầu giặc không biết tức
- Lấy việc chọi gà làm niềm vui… hoặc mê tiếng hát….
(NT: Điệp cấu trúc, văn biền ngẫu)
-> Cảnh tỉnh, phê phán nghiêm khắc thái độ vô trách nhiệm,
vong ân bội nghĩa, lối sống hưởng lạc, chỉ lo vun vén hạnh
phúc cá nhân, bàng quan trước vận mệnh đất nước.
c. Hậu quả
Bị bắt
Thái ấp,
bổng lổng
mất
Xã tắc, tổ
tông bị giày
xéo
Phần mộ
cũng bị quật
lên
Gia quyến tai
nạn, vợ con
mất
Thân kiếp chịu
nhục, tiếc dơ
khôn rửa, tên
xấy còn lưu
Hậu
quả
 







Các ý kiến mới nhất