Bài 15. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Tùng
Ngày gửi: 10h:44' 30-10-2021
Dung lượng: 829.5 KB
Số lượt tải: 675
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Tùng
Ngày gửi: 10h:44' 30-10-2021
Dung lượng: 829.5 KB
Số lượt tải: 675
Số lượt thích:
0 người
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Vi phạm pháp luật và
các loại vi phạm pháp luật
Trách nhiệm pháp lí và
các loại trách nhiệm pháp lí
Trách nhiệm của công dân
I. Vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
1. Vi phạm pháp luật.
*Tình huống: Tháng 8 năm 2019, Lê Văn X đã đặt mua 2kg Heroin và 1kg ma túy đá của một người nước ngoài. Qua theo dõi, công an đã bắt quả tang X cùng với số ma túy giấu trong cốp xe. X khai nhận, số ma túy được một người miền nam đặt mua, nếu phi vụ trót lọt, X sẽ lãi 120 triệu đồng.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
*Tình huống: Tháng 8 năm 2019, Lê Văn X đã đặt mua 2kg Heroin và 1kg ma túy đá của một người nước ngoài. Qua theo dõi, công an đã bắt quả tang X cùng với số ma túy giấu trong cốp xe. X khai nhận, số ma túy được một người miền nam đặt mua, nếu phi vụ trót lọt, X sẽ lãi 120 triệu đồng.
X đã thực hiện hành vi buôn bán ma túy Hành vi trái pháp luật.
X biết hành vi buôn bán ma túy cuả mình là sai nhưng vẫn cố tình thực hiện Hành vi có lỗi.
X nhận thức và điều khiển được hành vi của mình Có năng lực trách nhiệm pháp lí.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Dấu hiệu 1: Vi phạm pháp luật là hành vi xác định của con người.
Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật
Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật
Dấu hiệu 2: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
+ Hành động - Làm những việc mà pháp luật cấm.
VD: Buôn bán ma túy.
Uống rượu bia khi tham gia giao thông.
+ Không hành động - Không làm những việc phải làm theo qui định của pháp luật.
VD: Không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập.
Không cứu giúp người bị nạn khi có khả năng.
Bộ luật Hình sự năm 2015
Điều 132. Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng
1, Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật.
Dấu hiệu 3: Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi của chủ thể.
Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành vi của mình là sai, trái pháp luật, có thể gây hậu quả không tốt nhưng vẫn cố ý hoặc vô tình để cho sự việc xảy ra.
Lỗi của người vi phạm được chia làm hai loại: Lỗi cố ý và lỗi vô ý.
+ VD lỗi cố ý : Anh A biết hậu quả của việc không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy là như thế nào nhưng vẫn cố tình không đội.
+ VD lỗi vô ý : Anh B điều khiển ô tô dừng lại ven đường. Lúc mở cửa xe do không quan sát nên đã gây tai nạn cho anh C là người đi xe gắn máy làm người này bị thương nặng.
Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật
Dấu hiệu 4: Người thực hiện hành vi phải là người có năng lực trách nhiệm pháp lí.
Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng nhận thức, điều khiển được việc làm của mình, được tự do lựa chọn cách xử sự và chịu trách nhiệm về hành vi đó.
Năng lực trách nhiệm pháp lí gồm 2 yếu tố:
+ Khả năng nhận thức, điều khiển hành vi.
+ Độ tuổi
VD:
Bộ luật hình sự qui định
“…Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.
Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.”
Khoản 1 Điều 5 Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012
“…Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính…”
Bài tập: Những hành vi sau đây, hành vi nào là hành vi vi phạm pháp luật?
a, Ông Ân xây nhà cao tầng không giấy phép và đem đổ phế thải xuống cống thoát nước.
b, Nam cùng hai bạn tham gia đua xe máy, vượt đèn đỏ, gây tai nạn giao thông.
c, A là bệnh nhân tâm thần, khi lên cơn đã đập phá nhiều tài sản quý của bệnh viện.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
Các loại vi phạm pháp luật
a, Vi phạm pháp luật hình sự
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
Các loại vi phạm pháp luật
a, Vi phạm pháp luật hình sự
Vi phạm pháp luật hình sự ( tội phạm): là hành vi vi phạm pháp luật nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
*Tình huống: Do mâu thuẫn đất đai, ông Nguyễn Văn A đã bắt giam ông Nguyễn Văn B ở nhà mình, trói ông B vào cột và đánh ông B gãy xương sườn phải vào viện.
Ông A và con trai có vi phạm pháp luật hình sự không?
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Nếu Ông A và con trai gây thương tích cho ông B mà tỉ lệ thương tật của ông B từ 11% trở lên thì bố con ông A vi phạm pháp luật hình sự .
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
Các loại vi phạm pháp luật
a, Vi phạm pháp luật hình sự
b, Vi phạm pháp luật hành chính.
Vi phạm pháp luật hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các qui tắc quản lí Nhà nước mà không phải tội phạm.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Lưu ý: nhiều khi sự phân biệt giữa hành vi vi phạm pháp luật hình sự và hành vi vi phạm pháp luật hành chính chỉ khác nhau ở mức độ nguy hiểm của hành vi.
VD:
- Hành vi trốn thuế:
+ Dưới 50 triệu đồng là vi phạm pháp luật hành chính.
+ Từ 50 triệu đồng trở lên là vi phạm pháp luật hình sự.
- Hành vi cố ý gây thương tích cho người khác:
+ Tỉ lệ thương tật dưới 11% là vi phạm pháp luật hành chính.
+ Tỉ lệ thương tật từ 11% trở lên là vi phạm pháp luật hình sự.
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
Các loại vi phạm pháp luật
a, Vi phạm pháp luật hình sự
b, Vi phạm pháp luật hành chính.
c, Vi phạm pháp luật dân sự.
* Tình huống: Bà A cho bà B vay 30 triệu đồng, bà B hẹn sau 1 tháng sẽ hoàn trả đầy đủ. Một tháng sau không thấy bà B trả tiền, bà A đã đòi bà B nhưng bà B nói chưa có tiền, hẹn khi nào có sẽ trả. Bà A không đồng ý nên đã viết đơn nhờ chính quyền can thiệp để đòi lại số tiền của mình.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Bà B đã vi phạm pháp luật dân sự xâm hại quan hệ tài sản, cụ thể bà B không trả tiền cho bà A khi đến hạn.
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
Các loại vi phạm pháp luật
a, Vi phạm pháp luật hình sự
b, Vi phạm pháp luật hành chính.
c, Vi phạm pháp luật dân sự.
- Vi phạm pháp luật dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại tới các quan hệ tài sản (quan hệ sở hữu, chuyển dịch tài sản,…) và quan hệ pháp luật dân sự khác được pháp luật bảo vệ, như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,…
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
Các loại vi phạm pháp luật
a, Vi phạm pháp luật hình sự
b, Vi phạm pháp luật hành chính.
c, Vi phạm pháp luật dân sự.
d, Vi phạm kỉ luật.
Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước,…do pháp luật lao động và pháp luật hành chính bảo vệ.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Bài tập: Các loại vi phạm pháp luật sau thuộc loại vi phạm pháp luật nào?
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
I. Vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
II. Trách nhiệm pháp lí và các loại trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc do Nhà nước quy định.
Bộ luật hình sự năm 2015 – sửa đổi, bổ sung năm 2017
Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm , phụ gia thực phẩm.
Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm…
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
I. Vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
II. Trách nhiệm pháp lí và các loại trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc do Nhà nước quy định.
2. Các loại trách nhiệm pháp lí
Trách nhiệm hình sự.
Trách nhiệm hành chính.
Trách nhiệm dân sự.
Trách nhiệm kỉ luật.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
I. Vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
II. Trách nhiệm pháp lí và các loại trách nhiệm pháp lí.
III. Trách nhiệm của công dân.
Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật.
Đấu tranh với các hành vi, việc làm vi phạm Hiến pháp và pháp luật.
Có lối sống lành mạnh, học tập và lao động tốt.
Tránh xa các tệ nạn xã hội.
Tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt Hiến pháp và pháp luật.
Luyện tập
Bài 1: A đang là học sinh lớp 11 ( 17 tuổi) nhưng rất đam mê chơi game. Vì thiếu tiền chơi game, A đã nảy sinh ý định trộm cắp tài sản của nhà bà C – hàng xóm của gia đình A. Một hôm biết bà C đi vắng, A đã lẻn vào nhà lấy 3 chỉ vàng và 4,5 triệu đồng tiền mặt. Qua điều tra, công an đã xác định A là thủ phạm của vụ trộm trên.
Hành vi của A có phải là hành vi vi phạm pháp luật hay không? Nếu có thì hành vi đó thuộc loại vi phạm pháp luật nào?
A có vi phạm pháp luật. Đó là vi phạm pháp luật hình sự
Luyện tập
Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Vi phạm pháp luật dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới
A. Các quan hệ công vụ và nhân thân.
B. Các qui tắc quản lí Nhà nước.
C. Các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
D. Các quan hệ lao động, công vụ Nhà nước.
Đáp án: C
Luyện tập
Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 2: “Tội phạm” là người có hành vi vi phạm:
A. Pháp luật hình sự.
B. Pháp luật hành chính.
C. Pháp luật dân sự.
D. Kỉ luật.
Đáp án: A
Luyện tập
Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 3: Cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lí là:
A. Hành vi vi phạm pháp luật.
B. Tính chất phạm tội.
C. Mức độ gây thiệt hại của hành vi.
D. Khả năng nhận thức của chủ thể.
Đáp án: D
Luyện tập
Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 4: Nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc do Nhà nước qui định được gọi là
A. Vi phạm pháp luật.
B. Trách nhiệm pháp lí.
C. Trách nhiệm gia đình.
D. Vi phạm đạo đức.
Đáp án: B
Vi phạm pháp luật và
các loại vi phạm pháp luật
Trách nhiệm pháp lí và
các loại trách nhiệm pháp lí
Trách nhiệm của công dân
I. Vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
1. Vi phạm pháp luật.
*Tình huống: Tháng 8 năm 2019, Lê Văn X đã đặt mua 2kg Heroin và 1kg ma túy đá của một người nước ngoài. Qua theo dõi, công an đã bắt quả tang X cùng với số ma túy giấu trong cốp xe. X khai nhận, số ma túy được một người miền nam đặt mua, nếu phi vụ trót lọt, X sẽ lãi 120 triệu đồng.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
*Tình huống: Tháng 8 năm 2019, Lê Văn X đã đặt mua 2kg Heroin và 1kg ma túy đá của một người nước ngoài. Qua theo dõi, công an đã bắt quả tang X cùng với số ma túy giấu trong cốp xe. X khai nhận, số ma túy được một người miền nam đặt mua, nếu phi vụ trót lọt, X sẽ lãi 120 triệu đồng.
X đã thực hiện hành vi buôn bán ma túy Hành vi trái pháp luật.
X biết hành vi buôn bán ma túy cuả mình là sai nhưng vẫn cố tình thực hiện Hành vi có lỗi.
X nhận thức và điều khiển được hành vi của mình Có năng lực trách nhiệm pháp lí.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Dấu hiệu 1: Vi phạm pháp luật là hành vi xác định của con người.
Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật
Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật
Dấu hiệu 2: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
+ Hành động - Làm những việc mà pháp luật cấm.
VD: Buôn bán ma túy.
Uống rượu bia khi tham gia giao thông.
+ Không hành động - Không làm những việc phải làm theo qui định của pháp luật.
VD: Không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập.
Không cứu giúp người bị nạn khi có khả năng.
Bộ luật Hình sự năm 2015
Điều 132. Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng
1, Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật.
Dấu hiệu 3: Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi của chủ thể.
Lỗi thể hiện thái độ của người biết hành vi của mình là sai, trái pháp luật, có thể gây hậu quả không tốt nhưng vẫn cố ý hoặc vô tình để cho sự việc xảy ra.
Lỗi của người vi phạm được chia làm hai loại: Lỗi cố ý và lỗi vô ý.
+ VD lỗi cố ý : Anh A biết hậu quả của việc không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy là như thế nào nhưng vẫn cố tình không đội.
+ VD lỗi vô ý : Anh B điều khiển ô tô dừng lại ven đường. Lúc mở cửa xe do không quan sát nên đã gây tai nạn cho anh C là người đi xe gắn máy làm người này bị thương nặng.
Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật
Dấu hiệu 4: Người thực hiện hành vi phải là người có năng lực trách nhiệm pháp lí.
Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng nhận thức, điều khiển được việc làm của mình, được tự do lựa chọn cách xử sự và chịu trách nhiệm về hành vi đó.
Năng lực trách nhiệm pháp lí gồm 2 yếu tố:
+ Khả năng nhận thức, điều khiển hành vi.
+ Độ tuổi
VD:
Bộ luật hình sự qui định
“…Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.
Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.”
Khoản 1 Điều 5 Luật xử lí vi phạm hành chính năm 2012
“…Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính…”
Bài tập: Những hành vi sau đây, hành vi nào là hành vi vi phạm pháp luật?
a, Ông Ân xây nhà cao tầng không giấy phép và đem đổ phế thải xuống cống thoát nước.
b, Nam cùng hai bạn tham gia đua xe máy, vượt đèn đỏ, gây tai nạn giao thông.
c, A là bệnh nhân tâm thần, khi lên cơn đã đập phá nhiều tài sản quý của bệnh viện.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
Các loại vi phạm pháp luật
a, Vi phạm pháp luật hình sự
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
Các loại vi phạm pháp luật
a, Vi phạm pháp luật hình sự
Vi phạm pháp luật hình sự ( tội phạm): là hành vi vi phạm pháp luật nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
*Tình huống: Do mâu thuẫn đất đai, ông Nguyễn Văn A đã bắt giam ông Nguyễn Văn B ở nhà mình, trói ông B vào cột và đánh ông B gãy xương sườn phải vào viện.
Ông A và con trai có vi phạm pháp luật hình sự không?
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Nếu Ông A và con trai gây thương tích cho ông B mà tỉ lệ thương tật của ông B từ 11% trở lên thì bố con ông A vi phạm pháp luật hình sự .
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
Các loại vi phạm pháp luật
a, Vi phạm pháp luật hình sự
b, Vi phạm pháp luật hành chính.
Vi phạm pháp luật hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các qui tắc quản lí Nhà nước mà không phải tội phạm.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Lưu ý: nhiều khi sự phân biệt giữa hành vi vi phạm pháp luật hình sự và hành vi vi phạm pháp luật hành chính chỉ khác nhau ở mức độ nguy hiểm của hành vi.
VD:
- Hành vi trốn thuế:
+ Dưới 50 triệu đồng là vi phạm pháp luật hành chính.
+ Từ 50 triệu đồng trở lên là vi phạm pháp luật hình sự.
- Hành vi cố ý gây thương tích cho người khác:
+ Tỉ lệ thương tật dưới 11% là vi phạm pháp luật hành chính.
+ Tỉ lệ thương tật từ 11% trở lên là vi phạm pháp luật hình sự.
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
Các loại vi phạm pháp luật
a, Vi phạm pháp luật hình sự
b, Vi phạm pháp luật hành chính.
c, Vi phạm pháp luật dân sự.
* Tình huống: Bà A cho bà B vay 30 triệu đồng, bà B hẹn sau 1 tháng sẽ hoàn trả đầy đủ. Một tháng sau không thấy bà B trả tiền, bà A đã đòi bà B nhưng bà B nói chưa có tiền, hẹn khi nào có sẽ trả. Bà A không đồng ý nên đã viết đơn nhờ chính quyền can thiệp để đòi lại số tiền của mình.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Bà B đã vi phạm pháp luật dân sự xâm hại quan hệ tài sản, cụ thể bà B không trả tiền cho bà A khi đến hạn.
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
Các loại vi phạm pháp luật
a, Vi phạm pháp luật hình sự
b, Vi phạm pháp luật hành chính.
c, Vi phạm pháp luật dân sự.
- Vi phạm pháp luật dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại tới các quan hệ tài sản (quan hệ sở hữu, chuyển dịch tài sản,…) và quan hệ pháp luật dân sự khác được pháp luật bảo vệ, như quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp,…
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
Khái niệm vi phạm pháp luật.
Các loại vi phạm pháp luật
a, Vi phạm pháp luật hình sự
b, Vi phạm pháp luật hành chính.
c, Vi phạm pháp luật dân sự.
d, Vi phạm kỉ luật.
Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước,…do pháp luật lao động và pháp luật hành chính bảo vệ.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Bài tập: Các loại vi phạm pháp luật sau thuộc loại vi phạm pháp luật nào?
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
I. Vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
II. Trách nhiệm pháp lí và các loại trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc do Nhà nước quy định.
Bộ luật hình sự năm 2015 – sửa đổi, bổ sung năm 2017
Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm , phụ gia thực phẩm.
Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm…
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của công dân.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
I. Vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
II. Trách nhiệm pháp lí và các loại trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc do Nhà nước quy định.
2. Các loại trách nhiệm pháp lí
Trách nhiệm hình sự.
Trách nhiệm hành chính.
Trách nhiệm dân sự.
Trách nhiệm kỉ luật.
Bài 15: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
I. Vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật.
II. Trách nhiệm pháp lí và các loại trách nhiệm pháp lí.
III. Trách nhiệm của công dân.
Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật.
Đấu tranh với các hành vi, việc làm vi phạm Hiến pháp và pháp luật.
Có lối sống lành mạnh, học tập và lao động tốt.
Tránh xa các tệ nạn xã hội.
Tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt Hiến pháp và pháp luật.
Luyện tập
Bài 1: A đang là học sinh lớp 11 ( 17 tuổi) nhưng rất đam mê chơi game. Vì thiếu tiền chơi game, A đã nảy sinh ý định trộm cắp tài sản của nhà bà C – hàng xóm của gia đình A. Một hôm biết bà C đi vắng, A đã lẻn vào nhà lấy 3 chỉ vàng và 4,5 triệu đồng tiền mặt. Qua điều tra, công an đã xác định A là thủ phạm của vụ trộm trên.
Hành vi của A có phải là hành vi vi phạm pháp luật hay không? Nếu có thì hành vi đó thuộc loại vi phạm pháp luật nào?
A có vi phạm pháp luật. Đó là vi phạm pháp luật hình sự
Luyện tập
Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1: Vi phạm pháp luật dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới
A. Các quan hệ công vụ và nhân thân.
B. Các qui tắc quản lí Nhà nước.
C. Các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
D. Các quan hệ lao động, công vụ Nhà nước.
Đáp án: C
Luyện tập
Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 2: “Tội phạm” là người có hành vi vi phạm:
A. Pháp luật hình sự.
B. Pháp luật hành chính.
C. Pháp luật dân sự.
D. Kỉ luật.
Đáp án: A
Luyện tập
Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 3: Cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lí là:
A. Hành vi vi phạm pháp luật.
B. Tính chất phạm tội.
C. Mức độ gây thiệt hại của hành vi.
D. Khả năng nhận thức của chủ thể.
Đáp án: D
Luyện tập
Bài 2: Chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 4: Nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc do Nhà nước qui định được gọi là
A. Vi phạm pháp luật.
B. Trách nhiệm pháp lí.
C. Trách nhiệm gia đình.
D. Vi phạm đạo đức.
Đáp án: B
 







Các ý kiến mới nhất