Bài 34. Quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật và ứng dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phong
Ngày gửi: 16h:20' 17-09-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phong
Ngày gửi: 16h:20' 17-09-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Trường Lưu :3084110
5. PHÂN LOẠI NẤM
GIỚI NẤM (Mycetalia): Giới nấm gôm 2 ngành:
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
II. Ngành Nấm (Mycota):
Nguyễn Trường Lưu :3084110
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
Tản là khối nguyên sinh chất, không có dạng sợi. Chia ra 4 lớp:
Lớp Acrasiomycetes
Lớp Hydromyxomycetes
Lớp Myxomycetes
Lớp Plasmodiophoromycetes
Nguyễn Trường Lưu :3084110
Lớp Acrasiomycetes: gồm nấm nhầy hoại sinh, cử động amib, sau tụ họp thành thể nhầy giả (pseudoplasmodium).
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
Nguyễn Trường Lưu :3084110
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
Acrasiomycetes
Nguyễn Trường Lưu :3084110
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
2. Lớp Hydromyxomycetes: gồm nấm nhầy ký sinh, cử động amib, sau tụ họp thành thể nhầy giả.
nấm nhầy
Nguyễn Trường Lưu :3084110
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
3. Lớp Myxomycetes: Hoại sinh , có thể nhầy (plasmodium), bọc bào tử có cuống.
Nguyễn Trường Lưu :3084110
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
Myxomycetes
Nguyễn Trường Lưu :3084110
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
4. Lớp Plasmodiophoromycetes: Có thể nhầy, bọc bào tử không cuống, ký sinh là lớp Nấm nhầy ký sinh gây bệnh cho cây trồng.
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
Giai đoạn dinh dưỡng là sợi nấm hoặc đơn bào, có vách. Ngành Nấm được chia thành 5 lớp:
Lớp Nấm Roi: (Mastigomycetes)
Lớp Nấm Tiếp hợp (Zygomycetes)
Lớp Nấm Nang (Ascomycetes)
Lớp Nấm Đảm (Basidiomycetes)
Lớp Nấm bất Toàn (Deuteromycetes)
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
1. Lớp Nấm Roi: (Mastigomycetes):Gồm các nấm có bào tử đông, bào tử đông có một hoặc hai roi. Sợi nấm không vách ngăn. Tuỳ theo số lượng roi và vị trí của roi có thể phân chúng vào 3 lớp phụ:
a. Lớp phụ Nấm Roi Sau (Chytridiomcetidae): có một roi trơn ở phía sau.
b. Lớp phụ Nấm Roi Trước (Hyphochytridiommycetidae): có 1 roi lông ở phía trước.
c. Lớp phụ Nấm Noãn (Oomycetidae): có 2 roi, sinh sản hữu tính theo lối dị cho ra noãn.
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
Chytridiomcetidae
Nấm roi
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
2. Lớp Nấm Tiếp hợp (Zygomycetes): Sợi nấm không có vách ngăn, sinh sản hữu tính theo lối đẩng gao cho ra một bào tử tiếp hợp.
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
Nấm tiếp hợp
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
3. Lớp Nấm Nang (Ascomycetes): Sợi nấm có vách ngăn, sinh sản hữu tính cho ra nang chứa bào tử nang.
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
Nấm Nang
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
4. Lớp Nấm Đảm (Basidiomycetes): Sợi nấm có vách ngăn, sinh sản hữu tính cho ra đảm chứa bào tử đảm.
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
Basidiomycetes
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
5. Lớp Nấm bất Toàn (Deuteromycetes): Sợi nấm có vách ngăn, sinh sản vô tính bằng bào tử hoặc hạch nấm, chưa biết sinh sản hữu
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
Nấm bất toàn
5. PHÂN LOẠI NẤM
GIỚI NẤM (Mycetalia): Giới nấm gôm 2 ngành:
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
II. Ngành Nấm (Mycota):
Nguyễn Trường Lưu :3084110
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
Tản là khối nguyên sinh chất, không có dạng sợi. Chia ra 4 lớp:
Lớp Acrasiomycetes
Lớp Hydromyxomycetes
Lớp Myxomycetes
Lớp Plasmodiophoromycetes
Nguyễn Trường Lưu :3084110
Lớp Acrasiomycetes: gồm nấm nhầy hoại sinh, cử động amib, sau tụ họp thành thể nhầy giả (pseudoplasmodium).
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
Nguyễn Trường Lưu :3084110
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
Acrasiomycetes
Nguyễn Trường Lưu :3084110
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
2. Lớp Hydromyxomycetes: gồm nấm nhầy ký sinh, cử động amib, sau tụ họp thành thể nhầy giả.
nấm nhầy
Nguyễn Trường Lưu :3084110
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
3. Lớp Myxomycetes: Hoại sinh , có thể nhầy (plasmodium), bọc bào tử có cuống.
Nguyễn Trường Lưu :3084110
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
Myxomycetes
Nguyễn Trường Lưu :3084110
I. Ngành Nấm Nhầy (Myxomycetes)
4. Lớp Plasmodiophoromycetes: Có thể nhầy, bọc bào tử không cuống, ký sinh là lớp Nấm nhầy ký sinh gây bệnh cho cây trồng.
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
Giai đoạn dinh dưỡng là sợi nấm hoặc đơn bào, có vách. Ngành Nấm được chia thành 5 lớp:
Lớp Nấm Roi: (Mastigomycetes)
Lớp Nấm Tiếp hợp (Zygomycetes)
Lớp Nấm Nang (Ascomycetes)
Lớp Nấm Đảm (Basidiomycetes)
Lớp Nấm bất Toàn (Deuteromycetes)
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
1. Lớp Nấm Roi: (Mastigomycetes):Gồm các nấm có bào tử đông, bào tử đông có một hoặc hai roi. Sợi nấm không vách ngăn. Tuỳ theo số lượng roi và vị trí của roi có thể phân chúng vào 3 lớp phụ:
a. Lớp phụ Nấm Roi Sau (Chytridiomcetidae): có một roi trơn ở phía sau.
b. Lớp phụ Nấm Roi Trước (Hyphochytridiommycetidae): có 1 roi lông ở phía trước.
c. Lớp phụ Nấm Noãn (Oomycetidae): có 2 roi, sinh sản hữu tính theo lối dị cho ra noãn.
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
Chytridiomcetidae
Nấm roi
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
2. Lớp Nấm Tiếp hợp (Zygomycetes): Sợi nấm không có vách ngăn, sinh sản hữu tính theo lối đẩng gao cho ra một bào tử tiếp hợp.
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
Nấm tiếp hợp
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
3. Lớp Nấm Nang (Ascomycetes): Sợi nấm có vách ngăn, sinh sản hữu tính cho ra nang chứa bào tử nang.
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
Nấm Nang
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
4. Lớp Nấm Đảm (Basidiomycetes): Sợi nấm có vách ngăn, sinh sản hữu tính cho ra đảm chứa bào tử đảm.
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
Basidiomycetes
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
5. Lớp Nấm bất Toàn (Deuteromycetes): Sợi nấm có vách ngăn, sinh sản vô tính bằng bào tử hoặc hạch nấm, chưa biết sinh sản hữu
Nguyễn Trường Lưu :3084110
II. Ngành Nấm (Mycota):
Nấm bất toàn
 







Các ý kiến mới nhất