BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ LỚP 12 SÁCH CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kiều Anh
Ngày gửi: 17h:45' 25-08-2024
Dung lượng: 25.8 MB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kiều Anh
Ngày gửi: 17h:45' 25-08-2024
Dung lượng: 25.8 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÝ VIỆT NAM
ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Vị trí địa lý và
lịch sử phát • Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ
triển lãnh thổ
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
•Đất nước nhiều đồi núi
Đặc điểm •Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
chung của •Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
tự nhiên •
Thiên nhiên phân hoá đa dạng
Vấn đề sử
dụng và
bảo vệ tự
nhiên
• Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
• Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
BÀI 1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
BÀI 1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Vị trí địa lí
Phạm vi lãnh thổ
Ảnh hưởng của VTĐL, PVLT đến tự nhiên,
kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
1. Vị trí địa lí
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
1. Vị trí địa lí
* Vị trí địa lí
-Nằm ở rìa phía đông bán đảo
Đông Dương
-Gần trung tâm Đông Nam Á.
-Giáp Trung Quốc, Lào,
Campuchia, phía đông giáp biển
Đông.
-Nằm trong múi giờ số 7.
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
-Vừa gắn liền với lục địa Á – Âu,
vừa tiếp giáp với TBD.
Lục địa Á-Âu
Thái Bình Dương
VN có thể dễ dàng giao lưu với các
nước trên thế giới
23023'B
Trung Quốc
102009'Đ
* toạ độ địa lí
Điểm
cực
Bắc
Ca
m
pu
ch
i
a
Là
o
8034'B
109024'Đ
Trên đất liền
Trên biển
23023'B Xã Lũng Cú
(Hà Giang).
Nam 8034'B Xã Đất Mũi
6050'B
(Cà Mau).
Tây 102009'Đ Xã Sín Thầu
1010Đ
(Điện Biên)
Đông 109028'Đ Xã Vạn Thạnh
117020'Đ
(Khánh Hòa)
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
* toạ độ địa lí
Điểm
Trên đất liền
cực
Bắc 23023'B Xã Lũng Cú
(Hà Giang).
Nam 8034'B Xã Đất Mũi
(Cà Mau).
Tây 102009'Đ Xã Sín Thầu
(Điện Biên)
Đông 109028'ĐXã Vạn Thạnh
(Khánh Hòa)
Trên biển
Ngoài khơi:
Các đảo kéo dài
tới 6050'B và từ
kinh độ 1010Đ
đến 117020'Đ
6050'B
1010Đ
117020'Đ
1010Đ
117020'Đ
6050'B
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
2. Phạm vi lãnh thổ
Là một khối thống nhất và toàn vẹn
Vùng
đất
Đất
liền
Hải
đảo
Vùng
biển
Nội
thuỷ
Lãnh
hải
Vùng
tiếp
giáp
lãnh
hải
Vùng
trời
Vùng
đặc
quyền
kinh
tế
Thềm
lục địa
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
2. Phạm vi lãnh thổ
Phạm
vi
a) Vùng đất
331.212 km2
(đất liền-4000 đảo, quần đảo)
- Biên giới: 4600km
(TQ, Lào, CPC)
- Đường bờ biển 3260 km.
(Móng Cái -> Hà Tiên: 28/63
tỉnh, thành )
2 quần đảo xa bờ: Hoàng SaTrường Sa
b) Vùng biển
1 triệu km2
giáp 8 nước (…), gồm
+ Vùng nội thủy
+ Lãnh hải
+ Vùng tiếp giáp lãnh
hải
+ Vùng đặc quyền KT
+ Vùng thềm lục địa.
c) Vg trời
Khoảng
không gian
bao trùm
trên lãnh
thổ (đất
liền, đảo,
vùng biển
chủ quyền)
(hơn 1400km)
a) Vùng đất
Móng
Cái
ần
(g
0
21
)
m
0k
ơn
h
(
)
(gần
m
k
0
0
2100km)
11
Đường
bờ biển
3260
Hàkm.
Tiên
Hoàng Sa-
2 quần đảo
xa bờ:
331.212 km2
(đất liền-4000 đảo, quần đảo)
- Biên giới: 4600km
(TQ, Lào, CPC)
- Đường bờ biển 3260 km.(Móng Cái ->
Hà Tiên: 28/63 tỉnh, thành )
2 quần đảo xa bờ: Hoàng Sa-Trường Sa
Trường Sa
-Những đảo lớn như: Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú
Quý, Phú Quốc ....
-Những quần đảo như: Vân Đồn, Cô Tô, Hoàng Sa,
Trường Sa, Côn Đảo, Thổ Chu...
Đường biên giới được xác định
theo các dạng địa hình đặc trưng: đỉnh
núi, đường sống núi, đường chia nước,
khe, sông, suối, ...
Giao thông với các nước thông
qua nhiều cửa khẩu tương đối thuận
lợi.
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
b) Vùng biển
Trung Quốc
Campuchia
Thai Lan
Atlat trang 4-5
Brunay
Malaixia
Xingapo
Indonexia
Philippin
b) Vùng biển
Các bộ phận hợp thành vùng biển gồm
Bộ phận
Giới hạn
Vùng nội
thuỷ
tiếp giáp với đất liền, ở
phía trong đường cơ sở
Lãnh hải
cách đều đường cơ sở ra Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
12 hải lí
Vùng tiếp cách lãnh hải 12 hải lí
giáp lãnh hải (cách đường cơ sở 24
hải lí).
Vùng đặc
quyền kinh
tế
rộng 200 hải lí tính từ
đường cơ sở
Thềm lục địa Từ đường cơ sở ra bờ
rìa lục địa, có độ sâu ≥
Ý nghĩa
Được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền
Có quyền thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh,
quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về
y tế, môi trường, nhập cư …)
có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế nhưng vẫn
để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm
và tàu thuyển, máy bay của nước ngoài vẫn đi lại
tự do hàng hải, hàng không.
Có chủ quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí
các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
c.Vùng trời
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
3. Ảnh hưởng của VTĐL, PVLT đến tự nhiên,
kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng
a. Đối với tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Atlat trang 9
a. Đối với tự nhiên
- Có tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú.
Atlat trang 8
a. Đối với tự nhiên
- Có sự phân hóa đa dạng về tự nhiên
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai
b. Đối với kinh tế-xã hội và quốc phòng
Ý nghĩa của vị trí địa lí
Thiên
tai
(bão,
lũ lụt,
hạn
hán…) Khí hậu
Tự nhiên
mang
tính
chất
nhiệt
đới ẩm
GM
ó 2 mùa
rõ rệt
sự
phân
hoá
đa
dạng
về tự
nhiên
chịu
ảnh
hưởng
sâu sắc
của
biển
Sinh
vật
Kinh tế- văn
hóa-xã hội
Khoáng
sản
trên
đường di
lưu và di
cư của
nhiều loài
động, thực
vật
vành đai
sinh
khoáng
châu Á
- TBD
Pt kinh
tế biển
thực
hiện
chính
sách mở
cửa, thu
hút vốn
đầu tư
nước
ngoài
Pt các
loại
hình
giao
thông
phát
triển
quan
hệ ngoại
thương
An ninh- quốc
phòng
chung
sống hoà
bình,
hợp tác
hữu nghị
và cùng
phát
triển
trong
khu vực
khu
vực
quân sự
đặc biệt
quan
trọng
vị trí
chiến
lược
Lá cờ có hình chữ nhật,
chiều rộng bằng 2/3
chiều dài, nền đỏ, ở
giữa có ngôi sao vàng 5
cánh.
Ý nghĩa lá cờ thể hiện
trong nền đỏ tượng
trưng cho cách mạng,
màu vàng là màu truyền
thống tượng trưng cho
dân tộc Việt Nam, và 5
cánh sao tượng trưng
cho 5 tầng lớp sĩ, nông,
công, thương, binh cùng
đoàn kết.
ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Vị trí địa lý và
lịch sử phát • Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ
triển lãnh thổ
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
•Đất nước nhiều đồi núi
Đặc điểm •Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
chung của •Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
tự nhiên •
Thiên nhiên phân hoá đa dạng
Vấn đề sử
dụng và
bảo vệ tự
nhiên
• Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
• Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
BÀI 1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
BÀI 1
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Vị trí địa lí
Phạm vi lãnh thổ
Ảnh hưởng của VTĐL, PVLT đến tự nhiên,
kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
1. Vị trí địa lí
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
1. Vị trí địa lí
* Vị trí địa lí
-Nằm ở rìa phía đông bán đảo
Đông Dương
-Gần trung tâm Đông Nam Á.
-Giáp Trung Quốc, Lào,
Campuchia, phía đông giáp biển
Đông.
-Nằm trong múi giờ số 7.
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
-Vừa gắn liền với lục địa Á – Âu,
vừa tiếp giáp với TBD.
Lục địa Á-Âu
Thái Bình Dương
VN có thể dễ dàng giao lưu với các
nước trên thế giới
23023'B
Trung Quốc
102009'Đ
* toạ độ địa lí
Điểm
cực
Bắc
Ca
m
pu
ch
i
a
Là
o
8034'B
109024'Đ
Trên đất liền
Trên biển
23023'B Xã Lũng Cú
(Hà Giang).
Nam 8034'B Xã Đất Mũi
6050'B
(Cà Mau).
Tây 102009'Đ Xã Sín Thầu
1010Đ
(Điện Biên)
Đông 109028'Đ Xã Vạn Thạnh
117020'Đ
(Khánh Hòa)
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
* toạ độ địa lí
Điểm
Trên đất liền
cực
Bắc 23023'B Xã Lũng Cú
(Hà Giang).
Nam 8034'B Xã Đất Mũi
(Cà Mau).
Tây 102009'Đ Xã Sín Thầu
(Điện Biên)
Đông 109028'ĐXã Vạn Thạnh
(Khánh Hòa)
Trên biển
Ngoài khơi:
Các đảo kéo dài
tới 6050'B và từ
kinh độ 1010Đ
đến 117020'Đ
6050'B
1010Đ
117020'Đ
1010Đ
117020'Đ
6050'B
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
2. Phạm vi lãnh thổ
Là một khối thống nhất và toàn vẹn
Vùng
đất
Đất
liền
Hải
đảo
Vùng
biển
Nội
thuỷ
Lãnh
hải
Vùng
tiếp
giáp
lãnh
hải
Vùng
trời
Vùng
đặc
quyền
kinh
tế
Thềm
lục địa
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
2. Phạm vi lãnh thổ
Phạm
vi
a) Vùng đất
331.212 km2
(đất liền-4000 đảo, quần đảo)
- Biên giới: 4600km
(TQ, Lào, CPC)
- Đường bờ biển 3260 km.
(Móng Cái -> Hà Tiên: 28/63
tỉnh, thành )
2 quần đảo xa bờ: Hoàng SaTrường Sa
b) Vùng biển
1 triệu km2
giáp 8 nước (…), gồm
+ Vùng nội thủy
+ Lãnh hải
+ Vùng tiếp giáp lãnh
hải
+ Vùng đặc quyền KT
+ Vùng thềm lục địa.
c) Vg trời
Khoảng
không gian
bao trùm
trên lãnh
thổ (đất
liền, đảo,
vùng biển
chủ quyền)
(hơn 1400km)
a) Vùng đất
Móng
Cái
ần
(g
0
21
)
m
0k
ơn
h
(
)
(gần
m
k
0
0
2100km)
11
Đường
bờ biển
3260
Hàkm.
Tiên
Hoàng Sa-
2 quần đảo
xa bờ:
331.212 km2
(đất liền-4000 đảo, quần đảo)
- Biên giới: 4600km
(TQ, Lào, CPC)
- Đường bờ biển 3260 km.(Móng Cái ->
Hà Tiên: 28/63 tỉnh, thành )
2 quần đảo xa bờ: Hoàng Sa-Trường Sa
Trường Sa
-Những đảo lớn như: Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú
Quý, Phú Quốc ....
-Những quần đảo như: Vân Đồn, Cô Tô, Hoàng Sa,
Trường Sa, Côn Đảo, Thổ Chu...
Đường biên giới được xác định
theo các dạng địa hình đặc trưng: đỉnh
núi, đường sống núi, đường chia nước,
khe, sông, suối, ...
Giao thông với các nước thông
qua nhiều cửa khẩu tương đối thuận
lợi.
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
b) Vùng biển
Trung Quốc
Campuchia
Thai Lan
Atlat trang 4-5
Brunay
Malaixia
Xingapo
Indonexia
Philippin
b) Vùng biển
Các bộ phận hợp thành vùng biển gồm
Bộ phận
Giới hạn
Vùng nội
thuỷ
tiếp giáp với đất liền, ở
phía trong đường cơ sở
Lãnh hải
cách đều đường cơ sở ra Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
12 hải lí
Vùng tiếp cách lãnh hải 12 hải lí
giáp lãnh hải (cách đường cơ sở 24
hải lí).
Vùng đặc
quyền kinh
tế
rộng 200 hải lí tính từ
đường cơ sở
Thềm lục địa Từ đường cơ sở ra bờ
rìa lục địa, có độ sâu ≥
Ý nghĩa
Được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền
Có quyền thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh,
quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về
y tế, môi trường, nhập cư …)
có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế nhưng vẫn
để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm
và tàu thuyển, máy bay của nước ngoài vẫn đi lại
tự do hàng hải, hàng không.
Có chủ quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí
các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
c.Vùng trời
Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
3. Ảnh hưởng của VTĐL, PVLT đến tự nhiên,
kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng
a. Đối với tự nhiên
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Atlat trang 9
a. Đối với tự nhiên
- Có tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú.
Atlat trang 8
a. Đối với tự nhiên
- Có sự phân hóa đa dạng về tự nhiên
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai
b. Đối với kinh tế-xã hội và quốc phòng
Ý nghĩa của vị trí địa lí
Thiên
tai
(bão,
lũ lụt,
hạn
hán…) Khí hậu
Tự nhiên
mang
tính
chất
nhiệt
đới ẩm
GM
ó 2 mùa
rõ rệt
sự
phân
hoá
đa
dạng
về tự
nhiên
chịu
ảnh
hưởng
sâu sắc
của
biển
Sinh
vật
Kinh tế- văn
hóa-xã hội
Khoáng
sản
trên
đường di
lưu và di
cư của
nhiều loài
động, thực
vật
vành đai
sinh
khoáng
châu Á
- TBD
Pt kinh
tế biển
thực
hiện
chính
sách mở
cửa, thu
hút vốn
đầu tư
nước
ngoài
Pt các
loại
hình
giao
thông
phát
triển
quan
hệ ngoại
thương
An ninh- quốc
phòng
chung
sống hoà
bình,
hợp tác
hữu nghị
và cùng
phát
triển
trong
khu vực
khu
vực
quân sự
đặc biệt
quan
trọng
vị trí
chiến
lược
Lá cờ có hình chữ nhật,
chiều rộng bằng 2/3
chiều dài, nền đỏ, ở
giữa có ngôi sao vàng 5
cánh.
Ý nghĩa lá cờ thể hiện
trong nền đỏ tượng
trưng cho cách mạng,
màu vàng là màu truyền
thống tượng trưng cho
dân tộc Việt Nam, và 5
cánh sao tượng trưng
cho 5 tầng lớp sĩ, nông,
công, thương, binh cùng
đoàn kết.
 







Các ý kiến mới nhất