Bài 55. Phenol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đoàn
Ngày gửi: 22h:47' 27-11-2007
Dung lượng: 289.0 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đoàn
Ngày gửi: 22h:47' 27-11-2007
Dung lượng: 289.0 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên:
Tên bài dạy:
BÀI 55
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI VÀ TÍNH
CHẤT VẬT LÝ:
1. Định nghĩa:
Cho các chất sau:
A
B
C
Định nghĩa:
Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử
có chứa nhóm (-OH) liên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon của vòng.
Ví dụ:
OH
Phenol
H
Nếu (-OH) đính vào mạch nhánh của vòng
thơm thì hợp chất đó thuộc loại ancol thơm.
Ví dụ:
H
OH
Ancol benzylic
2.Phân loại:
-Monophenol: phân tử phenol có chứa một nhóm
(-OH)
Ví dụ:
Phenol
O- crezol
?-naphtol
-Poliphenol: phân tử phenol có chứa nhiều nhóm
(-OH)
Ví dụ:
Catechol
rezoxinol
hiđroquinon
3. Tính chất vật lý:
- Chất rắn không màu
-Tan ít trong nước và trong một số dung
môi hữu cơ.
- Độc
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC :
1. Tính axit:
a. Phản ứng với KLK:
C6H5OH + Na C6H5ONa + H2
1/2
b. Phản ứng với dd kiềm:
dd NaOH
Phenol
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2 O
Natriphenolat
Phenol là một axit rất yếu, bị các axit khác đẩy
ra khỏi muối và không làm đổi màu quỳ tím.
Ví dụ:
C6H5ONa + CO2 C6H5OH + NaHCO3
Phenol có lực axit mạnh hơn ancol.
2. Phản ứng thế ở vòng benzen:
Phenol
dd Brom
+ 3 Br2
+ 3HBr
2,4,6-tribromphenol (? trắng)
Phản ứng trên dùng để nhận biết phenol.
3. Anh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên
tử trong phân tử phenol:
O
H
H
H
H
H
H
a. Anh hưởng của vòng benzen đến (-OH):
Liên kết O-H trở nên phân cực hơn, làm cho
nguyên tử H linh động hơn.
b. Anh hưởng của (-OH) đến vòng benzen:
-Mật độ e- ở vòng benzen tăng lên, nhất là ở vị
trí o và p, làm cho phản ứng thế dễ dàng hơn so
với benzen và đồng đẳng của nó.
.
- Liên kết C-O trở nên bền vững hơn.
III. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG:
1. Điều chế:
CH3 – CH = CH2
+ CH3COCH3
- Tách từ nhựa than đá (sản phẩm phụ của quá
trình luyện than cốc).
- Hoặc từ sơ đồ:
2.Ứng dụng:
- Sản xuất poliphenolfomanđêhit (dùng làm
chất dẻo, chất kết dính).
- Điều chế được phẩm, phẩm nhuộm, thuốc nổ (2,4,6-trinitrophenol).
- Chất kích thích sinh trưởng thực vật, chất
diệt cỏ 2,4-D, chất diệt nấm mốc (nitrophenol),
chất trừ sâu bọ.
IV. CỦNG CỐ:
1. Có 3 chất lỏng đựng trong 3 lọ mất nhãn:
Phenol, styren, rượu benzylic. Chỉ dùng một thuốc
thử nào dưới đây để nhận biết 3 chất lỏng:
a. Na
b. Quỳ tím
c. dd NaOH
d. dd Brom
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi
Đúng rồi
2. Phenol trong nước cho môi trường:
a. Bazơ yếu
b. Bazơ mạnh
c. Axit yếu
d. Axit mạnh
Ôi! Sai rồi
Buồn quá
Đúng rồi!
Hay quá
Tên bài dạy:
BÀI 55
I. ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI VÀ TÍNH
CHẤT VẬT LÝ:
1. Định nghĩa:
Cho các chất sau:
A
B
C
Định nghĩa:
Phenol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử
có chứa nhóm (-OH) liên kết trực tiếp với
nguyên tử cacbon của vòng.
Ví dụ:
OH
Phenol
H
Nếu (-OH) đính vào mạch nhánh của vòng
thơm thì hợp chất đó thuộc loại ancol thơm.
Ví dụ:
H
OH
Ancol benzylic
2.Phân loại:
-Monophenol: phân tử phenol có chứa một nhóm
(-OH)
Ví dụ:
Phenol
O- crezol
?-naphtol
-Poliphenol: phân tử phenol có chứa nhiều nhóm
(-OH)
Ví dụ:
Catechol
rezoxinol
hiđroquinon
3. Tính chất vật lý:
- Chất rắn không màu
-Tan ít trong nước và trong một số dung
môi hữu cơ.
- Độc
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC :
1. Tính axit:
a. Phản ứng với KLK:
C6H5OH + Na C6H5ONa + H2
1/2
b. Phản ứng với dd kiềm:
dd NaOH
Phenol
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2 O
Natriphenolat
Phenol là một axit rất yếu, bị các axit khác đẩy
ra khỏi muối và không làm đổi màu quỳ tím.
Ví dụ:
C6H5ONa + CO2 C6H5OH + NaHCO3
Phenol có lực axit mạnh hơn ancol.
2. Phản ứng thế ở vòng benzen:
Phenol
dd Brom
+ 3 Br2
+ 3HBr
2,4,6-tribromphenol (? trắng)
Phản ứng trên dùng để nhận biết phenol.
3. Anh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên
tử trong phân tử phenol:
O
H
H
H
H
H
H
a. Anh hưởng của vòng benzen đến (-OH):
Liên kết O-H trở nên phân cực hơn, làm cho
nguyên tử H linh động hơn.
b. Anh hưởng của (-OH) đến vòng benzen:
-Mật độ e- ở vòng benzen tăng lên, nhất là ở vị
trí o và p, làm cho phản ứng thế dễ dàng hơn so
với benzen và đồng đẳng của nó.
.
- Liên kết C-O trở nên bền vững hơn.
III. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG:
1. Điều chế:
CH3 – CH = CH2
+ CH3COCH3
- Tách từ nhựa than đá (sản phẩm phụ của quá
trình luyện than cốc).
- Hoặc từ sơ đồ:
2.Ứng dụng:
- Sản xuất poliphenolfomanđêhit (dùng làm
chất dẻo, chất kết dính).
- Điều chế được phẩm, phẩm nhuộm, thuốc nổ (2,4,6-trinitrophenol).
- Chất kích thích sinh trưởng thực vật, chất
diệt cỏ 2,4-D, chất diệt nấm mốc (nitrophenol),
chất trừ sâu bọ.
IV. CỦNG CỐ:
1. Có 3 chất lỏng đựng trong 3 lọ mất nhãn:
Phenol, styren, rượu benzylic. Chỉ dùng một thuốc
thử nào dưới đây để nhận biết 3 chất lỏng:
a. Na
b. Quỳ tím
c. dd NaOH
d. dd Brom
Sai rồi
Sai rồi
Sai rồi
Đúng rồi
2. Phenol trong nước cho môi trường:
a. Bazơ yếu
b. Bazơ mạnh
c. Axit yếu
d. Axit mạnh
Ôi! Sai rồi
Buồn quá
Đúng rồi!
Hay quá
 







Các ý kiến mới nhất