Tuần 8. Việt Bắc (trích)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Vương
Ngày gửi: 17h:44' 03-04-2021
Dung lượng: 867.6 KB
Số lượt tải: 605
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Vương
Ngày gửi: 17h:44' 03-04-2021
Dung lượng: 867.6 KB
Số lượt tải: 605
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Văn Vương)
CHÀO MỪNG CÁC THẦY, CÔ
VỀ DỰ GIỜ, THĂM LỚP
1
2
3
4
5
6
7
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
12 chữ cái: Quê hương của nhà thơ Tố Hữu?
6 chữ cái: Năm 1942, Tố Hữu đã vượt nhà ngục nào để ra Thanh Hóa, tiếp tục hoạt động cách mạng?
4 chữ cái: Tên tập thơ đầu tay của Tố Hữu?
3 chữ cái: Điền từ còn thiếu vào câu thơ
Tôi buộc lòng tôi...mọi người.
8 chữ cái: Điền từ phù hợp với nhận định
Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình...
6 chữ cái: Thể thơ sáng tác chủ yếu của Tố Hữu.
5 chữ cái: Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau
Em ơi...mùa tuyết tan
1
2
3
4
5
6
7
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
VIỆT BẮC
Chiến khu Việt Bắc
Trải rộng Cao-Bắc-Lạng-Hà-Tuyên-Thái
Cây đa Tân Trào là nơi chứng kiến nhiều sự kiện trọng đại của đất nước, đặc biệt vào thời kỳ tiền khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945.
Tháng 12-1953, tại Chiến khu Việt Bắc (Thái Nguyên), TƯ Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định mở mặt trận có tính chất chiến lược: tiêu diệt tập đoàn cứ điểm quân viễn chinh tinh nhuệ Pháp ở Điện Biên Phủ.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
- Hoàn cảnh ra đời
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hòa bình lập lại ở miền Bắc nước ta. Tháng 10 - 1954, Trung ương Đảng quyết định rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô Hà Nội. Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.
1. Bài thơ
- Xuất xứ
- Rút từ tập thơ Việt Bắc
- Bố cục
- Bài thơ gồm 2 phần
+ Phần 1: Tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến.
+ Phần 2: Gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ca ngợi công ơn của Đảng, Bác Hồ đối với dân tộc.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
- Đọc
- Vị trí
- Bố cục
- Sắc thái tâm trạng
- Vị trí: Thuộc phần đầu bài thơ
+ 8 câu đầu: tâm trạng của con người trong buổi chia tay.
+82 câu sau: những kỉ niệm về Việt Bắc
+ Lời nhắn gửi của người ở lại
+ Lời đáp của người ra đi – ân tình sâu nặng với Việt Bắc.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
Kết cấu: đối đáp giữa người đi và kẻ ở.
Đại từ xưng hô: mình – ta.
Quen thuộc: gợi nhắc đến những khúc hát yêu thương tình nghĩa của ca dao.
Thân thiết, gắn bó: trong tình yêu đôi lứa, tình vợ chồng keo sơn, bền chặt.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
*Tâm trạng: băn khoăn, lo lắng ( Mình về mình có nhớ ta/ Mình về mình có nhớ không).
*Gợi nhắc những kỉ niệm:
“Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”
- Mười lăm năm: 1941-1954 (tính từ khởi nghĩa Bắc Sơn).
- Thiết tha mặn nồng: tình cảm sâu sắc bền chặt, gắn bó keo sơn.
=> Trải dài theo thời gian.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
*Tâm trạng: băn khoăn, lo lắng ( Mình về mình có nhớ ta/ Mình về mình có nhớ không).
*Gợi nhắc những kỉ niệm:
“Nhìn cây nhớ núi nhìn sông nhớ nguồn”
- Cây, sông: không gian dưới miền xuôi.
- núi, nguồn: hình ảnh đặc trưng ở chiến khu Việt Bắc.
<=> Trải rộng theo không gian.
Lời nhắc:+ đừng quên không gian sống ấy
+ đừng quên một thời gian khổ
+ đừng quên cội nguồn cách mạng.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
*Tâm trạng: băn khoăn, lo lắng ( Mình về mình có nhớ ta/ Mình về mình có nhớ không).
*Gợi nhắc những kỉ niệm
* Nghệ thuật:
- Câu hỏi tu từ: có nhớ ta, có nhớ không?
- Từ láy: thiết tha
- Phép tiểu đối: Nhìn cây nhớ núi/nhìn sông nhớ nguồn.
=> Mối băn khoăn, lo lắng là cơ hội để nhắc người đi nhớ về Việt Bắc, nhớ người ở lại; là cơ hội để người ở lại được bộc bạch giãi bày tâm tư tình cảm của mình.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
* Tâm trạng: bâng khuâng, lưu luyến...
- Im lặng lắng nghe.
- ‘‘Tha thiết’’: sự hô ứng về ngôn từ tạo nên sự đồng vọng trong lòng người.
-“bâng khuâng”, "bồn chồn"=> cảm xúc lưu luyến, bịn rịn, vấn vương...
- Hình ảnh hoán dụ ‘‘áo chàm’’: chỉ người dân Việt Bắc giản dị mà nghĩa tình.
- “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”: tình cảm ấm áp, thắm thiết; niềm xúc động nghẹn ngào, không nói nên lời...
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
* Tâm trạng: bâng khuâng, lưu luyến...
* Nghệ thuật:
- Sử dụng từ láy: khắc sâu tâm trạng, tạo nhịp điệu ngọt ngào, đằm thắm...
- Phép hoán dụ: biểu tượng cho con người Việt Bắc chất phác, thuần hậu; là điểm sáng của khung cảnh chia tay.
- Sử dụng từ Hán Việt: tạo không khí trang trọng, đúng tính chất của một cuộc chia tay tập thể.
- Cách ngắt nhịp 3/3; 3/3/2 ở hai câu thơ cuối, dấu chấm lửng góp phần diễn tả tâm trạng ngập ngừng, bối rối...
=> Niềm xúc động nghẹn ngào; khẳng định tình cảm thủy chung son sắt của người về xuôi.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
Tiểu kết
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
LUYỆN TẬP
I. TRẮC NGHIỆM
Bài thơ Việt Bắc ra đời năm nào?
1945
1946
1950
1954
D
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
LUYỆN TẬP
I. TRẮC NGHIỆM
2. Sự kiện lịch sử nào không tác động đến hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Hiệp định Giơ – ne – vơ về Đông Dương được kí kết.
Tháng 10-1954 các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việc Bắc trở về Hà Nội.
Miền Bắc bắt tay vào xây dựng CNXH.
D
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
LUYỆN TẬP
I. TRẮC NGHIỆM
3. Bài thơ là lời của ai?
Của một chàng trai nói với một cô gái.
Của hai người: người ở lại và người ra đi.
Của cán bộ kháng chiến về xuôi nói với nhân dân Việt Bắc.
Của nhân dân Việt Bắc nói với cán bộ kháng chiến về xuôi.
B
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
LUYỆN TẬP
I. TRẮC NGHIỆM
3. Trong giờ phút chia tay, kẻ ở người đi băn khoăn nhất và nhắn nhủ với nhau về điều gì?
Ngày trở lại
Niềm tin vào tương lai
Ân tình thủy chung
Ngày trở lại
C
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
LUYỆN TẬP
I. TRẮC NGHIỆM
4. Trong bài thơ, Tố Hữu đã tái hiện bức tranh lịch sử tải dài bao nhiêu năm?
9 năm
10 năm
15 năm
20 năm
C
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
LUYỆN TẬP
I. TRẮC NGHIỆM
II. Vẽ sơ đồ tư duy nội dung tiết học
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
LUYỆN TẬP
DẶN DÒ
Chuẩn bị nội dung tiết học tiếp theo.
VỀ DỰ GIỜ, THĂM LỚP
1
2
3
4
5
6
7
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
12 chữ cái: Quê hương của nhà thơ Tố Hữu?
6 chữ cái: Năm 1942, Tố Hữu đã vượt nhà ngục nào để ra Thanh Hóa, tiếp tục hoạt động cách mạng?
4 chữ cái: Tên tập thơ đầu tay của Tố Hữu?
3 chữ cái: Điền từ còn thiếu vào câu thơ
Tôi buộc lòng tôi...mọi người.
8 chữ cái: Điền từ phù hợp với nhận định
Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình...
6 chữ cái: Thể thơ sáng tác chủ yếu của Tố Hữu.
5 chữ cái: Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau
Em ơi...mùa tuyết tan
1
2
3
4
5
6
7
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
VIỆT BẮC
Chiến khu Việt Bắc
Trải rộng Cao-Bắc-Lạng-Hà-Tuyên-Thái
Cây đa Tân Trào là nơi chứng kiến nhiều sự kiện trọng đại của đất nước, đặc biệt vào thời kỳ tiền khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945.
Tháng 12-1953, tại Chiến khu Việt Bắc (Thái Nguyên), TƯ Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định mở mặt trận có tính chất chiến lược: tiêu diệt tập đoàn cứ điểm quân viễn chinh tinh nhuệ Pháp ở Điện Biên Phủ.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
- Hoàn cảnh ra đời
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hòa bình lập lại ở miền Bắc nước ta. Tháng 10 - 1954, Trung ương Đảng quyết định rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô Hà Nội. Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc.
1. Bài thơ
- Xuất xứ
- Rút từ tập thơ Việt Bắc
- Bố cục
- Bài thơ gồm 2 phần
+ Phần 1: Tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến.
+ Phần 2: Gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ca ngợi công ơn của Đảng, Bác Hồ đối với dân tộc.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
- Đọc
- Vị trí
- Bố cục
- Sắc thái tâm trạng
- Vị trí: Thuộc phần đầu bài thơ
+ 8 câu đầu: tâm trạng của con người trong buổi chia tay.
+82 câu sau: những kỉ niệm về Việt Bắc
+ Lời nhắn gửi của người ở lại
+ Lời đáp của người ra đi – ân tình sâu nặng với Việt Bắc.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
Kết cấu: đối đáp giữa người đi và kẻ ở.
Đại từ xưng hô: mình – ta.
Quen thuộc: gợi nhắc đến những khúc hát yêu thương tình nghĩa của ca dao.
Thân thiết, gắn bó: trong tình yêu đôi lứa, tình vợ chồng keo sơn, bền chặt.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
*Tâm trạng: băn khoăn, lo lắng ( Mình về mình có nhớ ta/ Mình về mình có nhớ không).
*Gợi nhắc những kỉ niệm:
“Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”
- Mười lăm năm: 1941-1954 (tính từ khởi nghĩa Bắc Sơn).
- Thiết tha mặn nồng: tình cảm sâu sắc bền chặt, gắn bó keo sơn.
=> Trải dài theo thời gian.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
*Tâm trạng: băn khoăn, lo lắng ( Mình về mình có nhớ ta/ Mình về mình có nhớ không).
*Gợi nhắc những kỉ niệm:
“Nhìn cây nhớ núi nhìn sông nhớ nguồn”
- Cây, sông: không gian dưới miền xuôi.
- núi, nguồn: hình ảnh đặc trưng ở chiến khu Việt Bắc.
<=> Trải rộng theo không gian.
Lời nhắc:+ đừng quên không gian sống ấy
+ đừng quên một thời gian khổ
+ đừng quên cội nguồn cách mạng.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
*Tâm trạng: băn khoăn, lo lắng ( Mình về mình có nhớ ta/ Mình về mình có nhớ không).
*Gợi nhắc những kỉ niệm
* Nghệ thuật:
- Câu hỏi tu từ: có nhớ ta, có nhớ không?
- Từ láy: thiết tha
- Phép tiểu đối: Nhìn cây nhớ núi/nhìn sông nhớ nguồn.
=> Mối băn khoăn, lo lắng là cơ hội để nhắc người đi nhớ về Việt Bắc, nhớ người ở lại; là cơ hội để người ở lại được bộc bạch giãi bày tâm tư tình cảm của mình.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
* Tâm trạng: bâng khuâng, lưu luyến...
- Im lặng lắng nghe.
- ‘‘Tha thiết’’: sự hô ứng về ngôn từ tạo nên sự đồng vọng trong lòng người.
-“bâng khuâng”, "bồn chồn"=> cảm xúc lưu luyến, bịn rịn, vấn vương...
- Hình ảnh hoán dụ ‘‘áo chàm’’: chỉ người dân Việt Bắc giản dị mà nghĩa tình.
- “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”: tình cảm ấm áp, thắm thiết; niềm xúc động nghẹn ngào, không nói nên lời...
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
* Tâm trạng: bâng khuâng, lưu luyến...
* Nghệ thuật:
- Sử dụng từ láy: khắc sâu tâm trạng, tạo nhịp điệu ngọt ngào, đằm thắm...
- Phép hoán dụ: biểu tượng cho con người Việt Bắc chất phác, thuần hậu; là điểm sáng của khung cảnh chia tay.
- Sử dụng từ Hán Việt: tạo không khí trang trọng, đúng tính chất của một cuộc chia tay tập thể.
- Cách ngắt nhịp 3/3; 3/3/2 ở hai câu thơ cuối, dấu chấm lửng góp phần diễn tả tâm trạng ngập ngừng, bối rối...
=> Niềm xúc động nghẹn ngào; khẳng định tình cảm thủy chung son sắt của người về xuôi.
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
Tiểu kết
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
LUYỆN TẬP
I. TRẮC NGHIỆM
Bài thơ Việt Bắc ra đời năm nào?
1945
1946
1950
1954
D
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
LUYỆN TẬP
I. TRẮC NGHIỆM
2. Sự kiện lịch sử nào không tác động đến hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Hiệp định Giơ – ne – vơ về Đông Dương được kí kết.
Tháng 10-1954 các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việc Bắc trở về Hà Nội.
Miền Bắc bắt tay vào xây dựng CNXH.
D
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
LUYỆN TẬP
I. TRẮC NGHIỆM
3. Bài thơ là lời của ai?
Của một chàng trai nói với một cô gái.
Của hai người: người ở lại và người ra đi.
Của cán bộ kháng chiến về xuôi nói với nhân dân Việt Bắc.
Của nhân dân Việt Bắc nói với cán bộ kháng chiến về xuôi.
B
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
LUYỆN TẬP
I. TRẮC NGHIỆM
3. Trong giờ phút chia tay, kẻ ở người đi băn khoăn nhất và nhắn nhủ với nhau về điều gì?
Ngày trở lại
Niềm tin vào tương lai
Ân tình thủy chung
Ngày trở lại
C
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
LUYỆN TẬP
I. TRẮC NGHIỆM
4. Trong bài thơ, Tố Hữu đã tái hiện bức tranh lịch sử tải dài bao nhiêu năm?
9 năm
10 năm
15 năm
20 năm
C
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
LUYỆN TẬP
I. TRẮC NGHIỆM
II. Vẽ sơ đồ tư duy nội dung tiết học
Tố Hữu
I. TÌM HIỂU CHUNG
VIỆT BẮC
2. Đoạn trích
1. Bài thơ
II. ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH
* Kết cấu và nghệ thuật sử dụng cặp đại từ mình – ta
1. Tám câu thơ đầu
a. Lời người ở lại
b. Lời người về xuôi
LUYỆN TẬP
DẶN DÒ
Chuẩn bị nội dung tiết học tiếp theo.
 







Các ý kiến mới nhất