Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 9. Viết bài tập làm văn số 2 - Văn kể chuyện (làm tại lớp)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Quang Ngọc
Ngày gửi: 09h:50' 16-11-2021
Dung lượng: 422.8 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
ÔN NGỮ VĂN 6
I. TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Truyện và truyện đồng thoại
- Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc.
- Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con người.
2. Cốt truyện
Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa truyện kể, gồm các sự kiện chinh được sắp xếp theo một trật tự nhất định: có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
3. Nhân vật
Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác phẩm. Nhân vật thường là con người nhưng cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật, đồ vật,...
4. Người kể chuyện
Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất;
+ Ngôi thứ ba.
5. Lời người kể chuyện và lời nhân vật:
Lời người kể chuyện đảm nhận việc thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt động của nhân vật và miêu tả bối cảnh không gian, thời gian của các sự việc, hoạt động ấy.
Lời nhân vật là lời nói trực tiếp cùa nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời người kể chuyện.

Ngặt nghèo, nho nhỏ, giam gi?, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo xa xôi, cỏ cây ,đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn, lấp lánh.
nho nhỏ
gật gù
lạnh lùng
xa xôi
lấp lánh
ngặt nghèo
giam giữ
bó buộc
tươi tốt
bọt bèo
cỏ cây
nhường nhịn
đưa đón
rơi rụng
mong muốn
Từ láy
Từ ghép:
X¸c ®Þnh tõ ghÐp vµ tõ l¸y
II. Tiếng Việt
1. Từ đơn và từ phức
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
Từ phức là từ có hai tiếng trở lên, tạo nên bằng cách ghép các tiếng.
+ Giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép.
+ Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vân) được gọi là từ láy.
2. Nghĩa của từ:
Nghĩa của từ là nội dung, ý nghĩa mà từ biểu thị.
Giải thích nghĩa các từ sau
tập quán :
thói quen của một cộng đồng (địa phương, dân tộc …) được hình thành từ lâu trong đời sống, được mọi người làm theo.
lẫm liệt :
hùng dũng, oai nghiêm .
nao núng :
lung lay, không vững lòng tin ở mình nữa.
Mỗi chú thích trên gồm hai bộ phận.
Bộ phận đứng sau dấu hai chấm trong chú thích nêu lên nghĩa của từ.
Nghĩa của từ ứng với phần NỘI DUNG trong mô hình.
3. Biện pháp tu từ
a. Nhân hóa
là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những sự vật không phải là người nhằm tăng tính hình tượng, tính biểu cảm của sự diễn đạt
b. So sánh:
là đối chiếu sự vật này với sự vật khác trên cơ sở có nét tương đồng, làm tặng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
c. Điệp ngữ:
Điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp lại một từ ngữ (đôi khi cả một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh.
d. Ẩn dụ
là lối so sánh ngầm kín đáo.lấy sự vật hiện tượng này diễn đạt thay cho sự vật hiện tượng khác nhờ chúng có sự giống nhau.
4. Từ loại
a. Danh từ và cụm dạnh từ
b. Động từ và cụm động từ
c, Tính từ và cụm tính từ

III. VĂN BẢN:
1. Văn bản (1)
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Trích “Dế mèn phiêu lưu kí”, Tô Hoài)
1. Xuất xứ
- “Bài học đường đời đầu tiên”(tên do người biên soạn đặt) trích từ chương I của “Dế Mèn phiêu lưu kí”, được in lần đầu năm 1941, là tác phẩm nổi tiếng và đặc sắc nhất của Tô Hoài viết về loài vật.
2. Tóm tắt
Dế Mèn là chàng dế thanh niên cường tráng biết ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực. Tuy nhiên Dế Mèn tính tình kiêu căng, tự phụ luôn nghĩ mình “là tay ghê gớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạ”. Bởi thế mà Dế Mèn không chịu giúp đỡ Dế Choắt- người hàng xóm trạc tuổi Dế Mèn với vẻ ngoài ốm yếu, gầy gò như gã nghiện thuốc phiện. Dế Mèn vì thiếu suy nghĩ, lại thêm tính xốc nổi đã bày trò nghịch dại trêu chị Cốc khiến Dế Choắt chết oan. Trước khi chết, Dế Choắt tha lỗi và khuyên Dế Mèn bỏ thói hung hăng, bậy bạ. Dế Mèn sau khi chôn cất Dế Choắt vô cùng ân hận và suy nghĩ về bài học đường đời đầu tiên.
3. Nội dung
Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi. Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra được bài học đường đời cho mình.
4. Nghệ thuật
- Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn - Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động, đặc sắc

Phiếu học tập
Đọc kĩ đoạn văn, sau đó trả lời bằng cách chọn ý đúng nhất:
       “...Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùnq nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào”.
(Bài học đường đời đẩu tiên - Ngữ văn 6, tập 2)
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả? Văn bản thuộc thể loại truyện nào?
Câu 2: Nội dung của đoạn văn trên?
Câu 3: Đoạn văn trên sử dụng biện pháp nghệ thuật chủ yếu nào?
Câu 4: Đoạn văn sử đụng ngôi kể nào. Người kể chuyện là ai ?
Câu 5: Ghi lại các từ láy.
Câu 6: Hãy viết một đoạn văn trình bày nội dung và nghệ thuật của văn bản em vừa tìm được.
Gợi ý:
Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản Bài học đường đời đầu tiên của tác giả Tô Hoài; thuộc thể loại truyện đồng thoại.
Câu 2: Nội dung của đoạn văn trên : cảnh kiếm mồi của các loài sinh vật trên đầm bãi trước của hang của Dế Mèn.
Câu 3: Đoạn văn trên sử dụng biện pháp nghệ thuật chủ yếu là nhân hóa.
Câu 4: Đoạn văn sử đụng ngôi kể thứ nhất. Người kể chuyện là Dế Mèn.
Câu 5: Từ láy
Câu 6:
Mở đoạn: Văn bản Bài học đường đời đầu tiên mang giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc.
Thân đoạn
- Về nội dung: Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi. Do bày trò trêu trọc Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra bài học đường đời cho mình.
- Về nghệ thuật:
+ Kể chuyện kết hợp với miêu tả
+ Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động: Xây dựng hình tượng nhân vật Dế mèn gần gũi với trẻ thơ.
+ Kể chuyện ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn
+ Sử dụng hiệu quả các phép tu từ.
+ Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
Kết đoạn: Với giá trị nội dung, nghệ thuật ấn tượng, văn bản đã thu hút nhiều thế hệ bạn đọc.
Bài 2: Trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, nhờ Dế Choắt, Dế Mèn đã rút ra được bài học cho mình. Trong đoạn trích Nếu cậu muốn có một người bạn, cáo bày tỏ nếu được kết bạn với hoàng tử bé, cuộc đời sẽ như được chiếu sáng. Hãy kể một thay đổi tích cực của bản thân mà em có được nhờ tình bạn.
1. Tác giả: Ăng- toan- đơ Xanh-tơ Ê-xu-be-ri (1900-1944) là nhà văn lớn nước Pháp
2. Tác phẩm “Hoàng tử bé” sáng tác năm 1943
- Tác phẩm là cuốn tiểu thuyết (27 chương)
- Nhân vật chính: Hoàng tử bé
Cốt truyện: Hoàng tử bé từ hành tinh khác đã phiêu lưu nhiều hành tinh khác nhau, phát hiện nhiều điều thú vị, và nếm trải cả những thất vọng, đau khổ. Cuối cùng cậu quyết định quay trở lại hành tinh của mình với bông hồng duy nhất.
a. Vị trí: chương XXI của tác phẩm “Hoàng tử bé”. Đoạn trích kể về cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa hoàng tử bé và con cáo trên Trái Đất. Cuộc gặp gỡ đã mang lại cho cả hai món quà quý giá.

2. VĂN BẢN
“NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI
3. Chuyện cổ tích về loài người.
4. Mây và sóng.
5. Bức tranh của em gái tôi.
6. Cô bé bán diêm
7. Gió lạnh đầu mùa.
IV. Làm văn
Kể lại một trải nghiệm của em.
468x90
 
Gửi ý kiến