Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Người gửi: Hoàng Thị Hồng
Ngày gửi: 07h:46' 20-12-2021
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 194
Nguồn: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Người gửi: Hoàng Thị Hồng
Ngày gửi: 07h:46' 20-12-2021
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
0 người
PHẦN HAI
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1930
TIẾT 15 – BÀI 14
VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
- Tổng thiệt hại vật chất của Pháp lên tới 200 tỷ phơrăng, hơn 1,4 triệu người chết, nợ nước ngoài 4 tỷ đô la.
- Đời sống nhân dân khó khăn làm tăng thêm nỗi bất bình, đấu tranh chống chính phủ của các tầng lớp nhân dân lao động Pháp.
Để hàn gắn vết thương chiến tranh, nhanh chóng khôi phục, phát triển kinh tế Pháp, cạnh tranh với các nước đế quốc khác, các tập đoàn tư bản Pháp một mặt tăng cường bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nước, mặt khác ráo riết đẩy mạnh khai thác, bóc lột nhân dân các nước thuộc địa.
- Việt Nam là nước đông dân.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- Trình độ dân trí thấp
Thủ đô Paris bị tàn phá.
Nguồn lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai
- Nông nghiệp.
- Công nghiệp.
- Thương nghiệp.
- Giao thông vận tải.
- Tài chính-Ngân hàng.
Thuế
Rạch giá
Bạc Liêu
Phú riềng
Đắc lắc
Hòa bình
Lúa gạo
Cao su
Chè,Cà fê
Ca fê
Đông triều
Cao bằng
Nông nghiệp
Hoàng sa
Cạo mủ cao su
Công nhân cao su làm việc dưới
sự giám sát của ông chủ người Pháp
“Cao su đi dễ khó về
Khi đi trai tráng, khi về bủng beo
Cao su đi dễ khó về
Khi đi mất vợ, khi về mất con
Cao su xanh tốt lạ đời
Mỗi cây bón một xác người công nhân.”
Rạch giá
Bạc Liêu
Phú riềng
Đắc lắc
Hòa bình
Lúa gạo
Cao su
Chè,Cà fê
Ca fê
Đông triều
Cao bằng
Hoàng sa
Thiếc, chì kẽm, vonphơram
than
vàng
Tại sao Pháp lại chú ý đầu tư khai thác cao su và than?
- Nhu cầu của thị trường.
- Thu lợi nhanh, nhiều, ít đầu tư về kĩ thuật.
Mỏ than Mạo Khê (Quảng Ninh) thời Pháp thuộc
Mỏ than Nông Sơn (Quảng Nam )
Một công trường khai thác than
Biểu đồ nguồn vốn đầu tư của các công ty tư bản Pháp ở Đông Dương (triệu phrăng)
+ Hà Nội (diêm, rượu, gạch ngói, văn phòng phẩm)
+ Hải Phòng (dệt, thủy tinh, xi măng)
+ Nam Định (dệt, rượu)
+ Sài Gòn ( văn phòng phẩm, thuốc lá, gạch ngói
Phú Yên (Đường)
Mở thêm các cơ sở công nghiệp nhẹ
+ Huế (Vải Long Thọ)
Vinh
Đông Hà
1922
Đồng Đăng
Na Sầm
* Giao thông vận tải :
Đến 1931, Pháp xây dựng được 2389 km đường sắt trên lãnh thổ VN. Đường bộ cũng được đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cho đến 1930 đạt gần 15.000km, trong đó đường nhựa thì mới chỉ đạt vài nghìn km. Các cảng Hải Phòng, Sài Gòn được nạo vét, củng cố nhà kho, bến bãi; một số cảng mới như Hòn Gai, Bến Thuỷ… được xúc tiến xây dựng. Mạng lưới giao thông thuỷ trên các sông Hồng, Cửu Long tiếp tục được khai thác. Nhìn chung, những năm 30-40 của thế kỷ XX, Đông Dương là một trong những nơi có hệ thống giao thông tốt nhất ở Đông Nam Á
1927
Đường sắt thời Pháp
Tuyến đường sắt xuyên Việt được xây dựng từ 1902
Cầu Long Biên
Ga xe lửa Mĩ Tho
Cầu Hàm Rồng
Chợ Đồng Xuân thời Pháp thuộc
Chợ Bến Thành thời Pháp thuộc
Cầu Long Biên năm 1925
Đường sắt thời Pháp thuộc
Phố Hàng Đào năm 1926
Phố Tràng Tiền năm 1921
Tiền giấy thời thuộc Pháp
Ngân hàng Đông Dương
Giấy bạc Đông Dương
Đặt nhiều thứ thuế: từ năm 1912 – 1930, ngân sách Đông Dương tăng lên 3 lần
I. Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân Pháp.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
* Chính sách khai thác của Pháp:
- Nông nghiệp: tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền và cao su.
Công nghiệp:
+ Chú trọng khai thác mỏ (đặc biệt là than), nhiều công ti mới ra đời.
+ Mở thêm một số cơ sở công nghiệp chế biến.
- Thương nghiệp: Pháp độc quyền, đánh thuế nặng vào hàng hóa nhập vào Việt Nam.
- GTVT: phát triển hệ thống đường sắt xuyên Đông Dương.
- Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương.
Tích cực:
+ Kinh tế VN chuyển biến theo hướng tư bản: sự xâm nhập của phương thức sản xuất TBCN làm tan rã nền kinh tế tự nhiên, tự cung, tự cấp ở nông thôn.
+ Nền kinh tế hàng hoá có điều kiện phát triển.
Tiêu cực:
+ Do mục đích của Pháp, nên phương thức sản xuất TBCN chỉ du nhập hạn chế Nền kinh tế VN tồn tại đan xen phương thức sản xuất TBCN và phong kiến
+ Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt, lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.
+ Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.
So sánh cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và thứ hai
- Xây dựng bộ máy tay sai, đầu tư ít.
- Chủ yếu lập đồn điền, khai thác mỏ và xây dựng hệ thống giao thông vận tải
- Đầu tư lớn, mở rộng tốc độ và qui mô hơn.
- Tập trung khai thác các nguồn lợi: nông nghiệp, công nghiệp thương nghiệp, giao thông vận tải….
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 với lần 1
Diễn ra với tốc độ và quy mô nhanh, lớn hơn.
1. Giai cấp địa
chủ phong
kiến
XÃ HỘI
VIỆT NAM
PHÂN HÓA
2. Giai cấp tư sản
3. Tầng lớp tiểu
tư sản
thành thị
4. Giai cấp
nông dân
5. Giai cấp
công nhân
Bạch Thái Bưởi (1874 – 1932)
- Doanh nhân người Việt nổi tiếng, một trong 4 người giàu nhất Việt Nam vào những năm đầu thế kỉ XX.
- Kinh doanh nổi bật nhất: hàng hải, khai thác than và in ấn
THEO DÕI ĐOẠN SỬ LIỆU SAU :
Qua đoạn sử liệu trên, em có nhận xét gì về tình cảnh người nông dân Việt Nam?
“ ...Trong một miếng đất rộng rào kín bốn bề, có 3.000 - 4.000
người mặc quần áo nâu rách rưới : Họ chen chúc chật ních đến nỗi
nhìn chung chỉ thấy một đống gì rung rinh,có những cánh tay giơ
lên gầy như que sậy, khúc khuỷu, khô queo. Trong mỗi người
bệnh gì cũng có: Mặt phù ra hay không còn chút thịt, răng rụng,
mắt mờ hay lem nhem, mình đầy ghẻ chốc. Đàn ông chăng?
Đàn bà chăng? Hai mươi tuổi? Hay sáu mươi tuổi?
Không phân biệt được! Không còn phân biệt được trai, gái,
già trẻ nữa, chỉ thấy một cái tình cảnh khốn khổ tột bậc mà hàng
nghìn miệng đen kêu lên như những tiếng kêu của súc vật.”
( Trích Tư liệu Lịch sử 9)
BIỂU ĐỒ VỀ SỐ LƯỢNG CÔNG NHÂN
10000
53000
81000
86000
34000
“Ở các tầng hầm mỏ lúc nhúc công nhân. Những sinh vật
mặc quần áo tả tơi. Họ cuốc than hai cánh tay gầy còm.
Đằng sau những xe goòng nhỏ, những đứa trẻ
chừng 10 tuổi còng lưng đẩy, thân hình bé tí,
khô cằn, mặt đầy mệt nhọc như đã kiệt quệ, trông già
đến 40..Chúng chạy đi chạy lại liên tục để mỗi ngày
kiếm được khoảng 10 đến 15 xu”.
( Trích Tư liệu Lịch sử 9)
Vì sao giai cấp công nhân Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo cách mạng?
- Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, lao động tập trung, có kỉ luật, có kĩ thuật.
- Giai cấp công nhân VN vừa phát triển đã được tiếp thu CN Mác-Lênin, ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới.
III. Xã hội Việt Nam phân hoá
- Giai cấp địa chủ phong kiến:+ Câu kết chặt chẽ với thực dân Pháp, làm tay sai, áp bức bóc lột nhân dân.
+ Một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước.
- Giai cấp tư sản: Ra đời sau chiến tranh, phân hoá thành 2 bộ phận:
+ Tư sản mại bản: làm tay sai cho Pháp.
+ Tư sản dân tộc: có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc, phong kiến.
-Tầng lớp tiểu tư sản thành thị: + Số lượng tăng nhanh, đời sống bấp bênh.
+ Bộ phận trí thức có tinh thần hăng hái cách mạng.
- Giai cấp nông dân:+ Chiếm hơn 90 % dân số, bị áp bức bóc lột nặng nề, bị bần cùng hóa.
+ Là lực lượng hăng hái, đông đảo của cách mạng.
- Giai cấp công nhân:+ Phát triển nhanh về số lượng và chất lượng.
+ Bị 3 tầng áp bức, có quan hệ gắn bó với nông dân, có truyền thống yêu nước.
Vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng.
=> Xã hội Việt Nam có sự phân hoá sâu sắc, mỗi giai cấp, tầng lớp có thái độ chính trị và khả năng cách mạng riêng.
Qua tìm hiểu ở trên, em có nhận xét gì về sự phân hoá của xã hội Việt Nam trong chương trình khai thác lần 2 của thực dân Pháp?
Nguyên nhân
- Chính sách văn hoá nô dịch
KhuyÕn khÝch mª tÝn dÞ ®oan, tÖ n¹n x· héi
B¸o chÝ tuyªn truyÒn chÝnh s¸ch “ khai hãa”
Chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục
Chương trình khai thác lần 2
Xã hội Việt Nam phân hoá
Pháp thắng trạn nhưng đất nước bị àn phá nặng nề, kinh tế
kiệt quệ =>tiến hành khai thác thuộc địa.
Nội dung
Nông nghiệp: .®ån ®iÒn, khai má
C«ng nghiÖp: Më thªm c¬ së c«ng nghiÖp nhÑ
Th¬ng nghiÖp: ®éc quyÒn, ®¸nh thuÕ hµng hãa
Giao th«ng vận tải: ®Çu t ph¸t triÓn thªm
Ng©n hµng: n¾m quyÒn chØ huy nÒn kinh tÕ §«ng D¬ng
- QuyÒn hµnh trong tay ngêi Ph¸p
- Chia để trị; bộ máy cường hào bị triệt để lợi dụng
Về chính trị
Về văn hoá,
giáo dục
Giai cấp…
Địa chủ phong kiến, tư sản, tiểu tư sản, nông dân, công nhân
Mâu thuẫn xã hội
Nông dân > < địa chủ phong kiến
Dân tộc > < thực dân Pháp
46
1
5
4
2
3
47
Câu hỏi 1: Giai cấp nào bị ba tầng lớp áp bức bóc lột . Kể tên các tầng lớp áp bức đó
Trả lời: Giai cấp công nhân
48
Câu hỏi 2: Hãy nối dữ liệu ở cột A với cột B sao cho phù hợp
Chính trị
Văn hóa
Giáo dục
Thi hành chính sách nô dịch, ngu dân
Hạn chế mở trường học
Thi hành chính sách “chia để trị”
49
Câu hỏi 3:
Lĩnh vực nào được Pháp chú trọng đầu tư trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai
Trả lời: Khai mỏ và mở đồn điền cao su
50
Câu hỏi 4: Những chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục Pháp thi hành ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất nhằm mục đích gì?
Trả lời: Phục vụ cho âm mưu, cai trị, nô dịch của Pháp
51
Câu hỏi 5: Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất gồm có mấy giai cấp, tầng lớp ? Em hãy kể tên?
Trả lời: Có 5 giai cấp
Giai cấp địa chủ phong kiến
Giai cấp nông dân
Giai cấp tư sản
Tầng lớp tiểu tư sản
Giai cấp công nhân
CỦNG CỐ
Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp tăng cường khai thác thuộc địa?
Bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra
Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đến kinh tế VN là gì?
Nền kinh tế VN phát triển thêm 1 bước nhưng bị kìm hãm, lệ thuộc vào Pháp.
Mẫu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới là gì?
Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
- Chuẩn bị bài mới: Bài “Phong trào cách mạng Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất” (1919-1925)
- Sưu tầm một số tư liệu, tranh ảnh về phong trào Ba Son và cố chủ tịch nước Tôn Đức Thắng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
So sánh cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và thứ hai
So sánh cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất và thứ hai
 








Các ý kiến mới nhất