Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 14. Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:18' 17-09-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1182
Số lượt thích: 0 người
Bài 14
VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

QUÁ TRÌNH PHÁP XÂM LƯỢC VŨ TRANG Ở VIỆT
NAM
KHAI THÁC
THUỘC ĐỊA
LẦN THỨ HAI

KHAI THÁC
THUỘC ĐỊA
LẦN THỨ NHẤT

1858

Pháp
xâm
lược

trang
VN

1884

Cơ bản
hoàn
thành
bình
định1896
Việt
1897
Nam

Hoàn
thành
xâm lược
vũ trang
Việt
Nam

Hoàn
thiện
bộ máy
cai trị

1914

19181919

Chiến
tranh
thế giới
thứ
nhất

1929

BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng
nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.

BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng
nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung:

- Nông nghiệp.
- Công nghiệp.
- Thương nghiệp.
- GTVT
- Tài chính, thuế…

Nông
nghiệp
- Số vốn đầu tư
năm 1927 vào
Nông nghiệp lên
400 triệu phrăng.
- Diện tích trồng
cao su tăng từ 15
ngàn héc ta năm
1918 lên 120 héc
ta năm 1930

Cao bằng

Ca fê

Hòa
bình

Đông triều

Hoàng sa
Chè,Cà


Đắc lắc

Cao su

Phú riềng
Rạch giá
Lúa gạo

Bạc Liêu

Cao bằng

Hòa
bình

Thiếc, chì kẽm,
vonphơram

Đông triều

than

Công nghiệp
Hoàng sa
vàng

Đắc lắc

Phú riềng
Rạch giá
Bạc Liêu

Hà Nội (diêm, rượu,
gạch ngói, văn phòng
phẩm)

Mở thêm các cơ
sở công nghiệp
nhẹ

Nam Định
(dệt,
rượu)
Vinh: Nhà
máy diêms

Hải Phòng (dệt,
thủy tinh, xi măng)

Phú Yên
(Đường)

Sài Gòn( văn phòng
phẩm, thuốc lá, gạch
ngói, xay sát gạo

Hà Nội (diêm, rượu,
gạch ngói, văn phòng
phẩm)

Mở thêm các cơ
sở công nghiệp
nhẹ

Nam Định
(dệt,
rượu)
Vinh: Nhà
máy diêms

Hải Phòng (dệt,
thủy tinh, xi măng)

Phú Yên
(Đường)

Sài Gòn( văn phòng
phẩm, thuốc lá, gạch
ngói, xay sát gạo

BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng
nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung:
- Nông nghiệp: Tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền (cao
su, cà phê....).
+ Vốn đầu tư 400 triệu phrăng (1927), diện tích trồng cao su tăng, nhiều
công ti cao su ra đời.....

NỘI DUNG CỦA CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ 2 CỦA
THỰC DÂN PHÁP

LĨNH
VỰC

NÔNG
NGHIỆP
CÔNG
NGHIỆP
THƯƠNG
NGHIỆP
GIAO
THÔNG
VẬN TẢI
TÀI
CHÍNH
NGÂN
HÀNG

NỘI DUNG

2. Nội dung khai thác

Lĩnh vực
Nông
nghiệp
Công
nghiệp
Thương
nghiệp
Giao
thông
Tài chính

Chính sách khai thác
Tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào đồn điền cao su,
diện tích trồng cao su tăng.
Chú trọng khai mỏ, số vốn tăng; nhiều công ty mới ra
đời. Mở thêm nhiều cơ sở công nghiệp chế biến.
Nắm chặt thị trường Việt Nam, Pháp đánh thuế nặng
hàng hoá các nước khác vào Việt Nam.
Đầu tư phát triển thêm các tuyến đường sắt xuyên Đông
Dương và một số đoạn đường cần thiết.
Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các hoạt
động kinh tế ở Đông Dương. Tăng thuế và đặt thêm các
thứ thuế mới.

3. Tác động
Tích cực:
+ Kinh tế VN chuyển biến theo hướng tư bản: sự xâm nhập của
phương thức sản xuất TBCN làm tan rã nền kinh tế tự nhiên, tự cung,
tự cấp ở nông thôn.
+ Nền kinh tế hàng hoá có điều kiện phát triển.
Tiêu cực:
+ Do mục đích của Pháp, nên phương thức sản xuất TBCN chỉ du
nhập hạn chế Nền kinh tế VN tồn tại đan xen phương thức sản xuất
TBCN và phong kiến
+ Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.
+ Tài nguyên thiên nhiên VN bị Pháp khai thác cạn kiệt.
Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp tác
động gì đến nền kinh tế của Việt Nam?

Điểm mới trong chương trình khai thác lần thứ hai là:
Pháp đầu tư ào ạt vào kinh tế Việt Nam với tốc độ
nhanh, quy mô rộng. Nếu từ năm 1888 đến 1918 Pháp đầu tư
vào Đông Dương (chủ yếu là Việt Nam) là khoảng 1 tỉ Phrăng
thì chỉ trong 6 năm (1924-1929) là 4 tỉ phrăng
Hướng đầu tư: tập trung vốn vào nông nghiệp (chủ yếu
là đồn điền cao su) và khai thác mỏ (chủ yếu là mỏ than)
Lập ngân hàng Đông Dương để chỉ huy kinh tế Việt
Nam.
Chính những chính sách trên làm cho cơ cấu kinh tế và trình
độ phát triển của các ngành kinh tế Việt Nam biến đổi mạnh
mẽ. Điều đó tác động mạnh đến sự biến đổi cơ cấu giai cấp
trong xã hội Việt Nam.

BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
II. Các chính sách chính trị, văn hoá - giáo dục.
- Về chính trị: thực hiện chính sách “Chia để trị”, thâu tóm mọi quyền
hành, cấm đoán mọi quyền tự do dân chủ, câu kết với địa chủ đàn áp
nhân dân ...
- Về văn hoá – giáo dục: Khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan,
các tệ nạn xã hội, hạn chế mở trường học, xuất bản báo chí tuyên truyền
ca ngợi Pháp….
=> Mục đích: Củng cố bộ máy cai trị, phục vụ cho công cuộc khai thác
và cai trị nước ta lâu dài.

Vì sao giai cấp công nhân Việt Nam giữ vai trò lãnh đạo cách
mạng?
- Tuy ít nhưng đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, lao động
tập trung ở các đầu não kinh tế và sớm có mối quan hệ tòan quốc
nên có sức mạnh.
- Phần lớn xuất thân từ nông dân và có mối liên hệ thường xuyên,
chặt chẽ với nông dân, có điều kiện xây dựng khối liên minh bền
vững với nông dân tạo ra một sức mạnh to lớn.
- Đặc biệt giai cấp công nhân Việt Nam ngay từ mới ra đời, đã tiếp
thu ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới, chủ ngĩa MácLênin. Do đó giai cấp công nhân Việt Nam sớm trở thành một lưc
lượng chính trị độc lập, thống nhất, tự giác trong cả nước, nhanh
chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng nước ta.

So sánh chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 với lần 1
Lần khai thác

Vốn đầu tư

Lần thứ nhất

- Xây dựng bộ máy cq,
đầu tư ít.

Lần thứ hai

- Đầu tư lớn, mở rộng
tốc độ và qui mô hơn.

Hướng đầu tư
- Chủ yếu lập đồn điền, khai
thác mỏ và xây dựng hệ
thống giao thông vận tải

- Tập trung khai thác các
nguồn lợi: nông nghiệp,
công nghiệp thương nghiệp,
giao thông vận tải….

Chính sách khai thác lần 2 ko thay đổi, vẫn hạn chế công nghiệp
(CN nặng), tăng cường bóc lột, vơ vét nhân dân bằng mọi thủ đoạn:
thu thuế....

III. Xã hội Việt Nam phân hoá

Giai cấp địa
chủ phong
kiến

Giai cấp tư sản

Tầng lớp tiểu
tư sản
thành thị

XÃ HỘI
VIỆT NAM
PHÂN HÓA

Giai cấp
công nhân

Giai cấp
nông dân

SỰ PHÂN HÓA CÁC GIAI CÂP, TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI VIỆT NAM
Giai cấp, Phân hóa/
Địa vị kinh tế
tầng lớp Thành phần
1.Địa chủ
phong
kiến

2.Tư sản

3.Tiểu tư
sản
4.Nông
dân
5.Công
nhân

Thái độ chính trị

SỰ PHÂN HÓA CÁC GIAI CÂP, TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI VIỆT NAM
Giai cấp, Phân hóa/
Địa vị kinh tế
tầng lớp Thành phần
1.Địa chủ - Đại địa chủ
phong
- Địa chủ vừa
kiến
và nhỏ

Thái độ chính trị

- Làm tay sai cho Pháp, đàn áp, bóc
lột nhân dân
- Có tinh thần yêu nước, chống
pháp khi có điều kiện
- Giàu có, có quyền lợi kinh tế -Làm tay sai cho Pháp, cấu kết với
2.Tư sản -Tư sản
mại bản
gắn chặt với Pháp
TS Pháp
- Tư sản dân - Có khuynh hướng kinh doanh - Có tinh thần chống đế quốc,
tộc
độc lập, thế lực nhỏ yếu
chống phong kiến; thái độ không
kiên định, dễ thỏa hiệp
3.Tiểu tư - Trí thức, học - Nghèo, đời sống bấp bênh, bị - Có tinh thần hăng hái Cách mạng,
sinh, sinh
chèn ép, khinh rẻ, dễ thất
chống Pháp, đặc biệt bộ phận trí
sản
viên, dân
nghiệp
thức, học sinh, sinh viên
nghèo thành
thị,...
4.Nông - Nông dân, tá - Nghèo khổ, bị bần cùng hóa - Là lực lượng hăng hái và đông
điền
và phá sản hàng loạt
đảo nhất của cách mạng
dân

5.Công
nhân

- Phần lớn
xuất thân từ
nông dân

- Giàu có, cấu kết chặt chẽ với
Pháp
- Thế lực kinh tế vừa và nhỏ

- Là đội ngũ làm thuê, bị bóc
lột nặng nề

- Có tinh thần cách mạng, nhanh
chóng vươn lên nắm quyền lãnh
đạo Cách mạng Việt nam.

- Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, lao động tập

trung, có kỉ luật, có kĩ thuật.
Vì sao giai cấp
- Giai cấp công nhân VN xuất thân từ nông dân, bị 3 tầng
áp bước bóc lột, kếcông
thừanhân
truyềnViệt
thống đấu tranh….

Nam giữ vai trò
lãnh đạo cách
mạng?

1. Giai cấp địa
chủ phong
kiến

2. Giai cấp tư sản

3. Tầng lớp tiểu
tư sản
thành thị

XÃ HỘI
VIỆT NAM
PHÂN HÓA

5. Giai cấp
công nhân

4. Giai cấp
nông dân
468x90
 
Gửi ý kiến