Bài 13. Việt Nam thời nguyên thuỷ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Dịu
Ngày gửi: 19h:49' 02-02-2021
Dung lượng: 25.8 MB
Số lượt tải: 378
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc Dịu
Ngày gửi: 19h:49' 02-02-2021
Dung lượng: 25.8 MB
Số lượt tải: 378
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐẾN VỚI
BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM
Sa huỳnh
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa...” mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó...”
Chương I: Việt Nam từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X
Bài 13: VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
PHẦN II: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX
vượn Người tối cổ người tinh khôn
30 – 40 vạn
6 triệu 4 triệu 4 vạn
người tối cổ tại VN Người tinh khôn tại VN
Cách ngày nay 30- 40 vạn năm do điều kiện tự nhiên khí hậu thuận lợi cho sự sinh trưởng
=> Sớm có con người sinh sống trên đất nước ta.
Trải qua hàng chục vạn năm Người tối cổ đã tiến hóa thành Người tinh khôn
Việt Nam thời nguyên thủy
1. Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam
2. Sự hình thành và phát triển của Công xã thị tộc
3. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước
Nội dung bài học
Trán dẹp và thấp
Sống mũi gồ
HỘP SỌ CỦA LOÀI VƯỢN CỔ
TIỀN NHÂN LOẠI
1, Những dấu tích người tối cổ ở Việt Nam
Vượn cổ
Người tối cổ
Đặc điểm người tối cổ:
+ biết đi bằng 2 chân, tay linh hoạt
+ còn 1 lớp lông dày
+ não có trung tâm tiếng nói
+trán thấp và bợt ra sau
Cảnh hái lượm
Cảnh săn bắt
(Siberia)
1. Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam
Dựa vào bằng chứng nào để chứng tỏ người tối cổ đã xuất hiện trên đất nước ta?
D?u tớch ngu?i t?i c? ? Vi?t Nam
Lạng Sơn
Yên Bái
Thanh Hoá
Đồng Nai
Bình Phước
Công cụ đá thô sơ
Công cụ rìu tay núi Đọ (Thanh Hoá)
Ven các con sông lớn: S. Hồng, S. Cửu Long để phục vụ nông nghiệp
Vậy tại sao người tối cổ lại xuất hiện tập trung ở những địa điểm trên?
1. Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam
Niên đại
Tổ chức xã hội
Công cụ lao động
Hình thức sinh sống
Địa bàn sinh sống
Cách ngày nay 30 – 40 vạn năm
Sống theo bầy, đàn
Công cụ đá ghè đẽo thô sơ
Săn bắt hái lượm
Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai, ...
Dấu tích răng hóa thạch người tinh khôn tìm thấy ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn)
Răng người vượn cổ, Hang Hùm, Yên Bái
Răng của Người tối cổ ở Hang Thẩm Hai (Lạng Sơn)
Rìu đá núi Đọ (Thanh Hóa)
Rìu đá Bắc Sơn
Công cụ chặt ở Nậm Tun (Lai Châu)
Rìu đá Hạ Long
DI TÍCH NÚI ĐỌ (Thiệu Hóa, Thanh Hóa): Các công cụ đồ đá tìm được ở khu di tích núi Đọ tiêu biểu cho sơ kỳ thời đại đá cũ
Các mảnh tước và rìu đá tìm thấy ở Núi Đọ
- Những rìu tay tìm được ở núi Đọ (Thanh Hoá): Đây là những công cụ đá được ghè đẽo qua loa thuộc sơ kì thời đại đá cũ mà Người tối cổ dùng để chặt, đập.
Vượn cổ
Người tối cổ
Người tinh khôn (người hiện đại)
Sau hàng triệu năm người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn
Theo bạn công xã thị tộc là gì?
2. Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc
“ Công xã thị tộc là giai đoạn kế tiếp thời kì bầy người nguyên thuỷ gắn liền với đặc điểm nổi bật là các thành viên trong công xã đều gắn bó với nhau bằng quan hệ huyết thống, con người sống thành thị tộc, bộ lạc chứ không thành bầy như trước đây”
Cảnh sinh hoạt của các công xã thị tộc
-VĂN HÓA NGƯỜM (thung lũng Thần Sa, Thái Nguyên): Kỹ nghệ Ngườm gồm hang Miệng Hổ và mái đá Ngườm (lớp dưới), cùng ở thung lũng Thần Sa (Thái Nguyên) mà đặc trưng nổi bật là chế tác và sử dụng công cụ mảnh tước nhỏ có tu chỉnh làm công cụ lao động.
-VĂN HÓA SƠN VI (Lâm Thao, Phú Thọ): Văn hóa Sơn Vi thuộc hậu kỳ đá cũ (khoảng 10 000 TCN) trên đất nước Việt Nam đã có người khôn ngoan (Homo- sapiens) cư trú các vùng thuộc Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị.
Rìu tay và rìu chặt (Giai đoạn đổ đá cũ — tìm thấy tại miền Đông Nam Bộ)
Cách ngày nay:
2 vạn năm
Từ Sơn La đến Quảng Trị
Đá cuội được ghè đẽo
Săn bắt, hái lượm
Sống thành thị tộc
Hang động, mái đá, hốc cây
- Di tích văn hóa Hoà Bình - Bắc Sơn: Thuộc văn hóa sơ kì đá mới, cách ngày nay khoảng 6000-12000 năm.
Hang Muối, nơi đầu tiên phát hiện di tích văn hóa Hòa Bình
Bàn và chày nghiền, văn hóa Hòa Bình
Các rìu đá Bắc Sơn
Người nguyên thủy Bắc Sơn
Cảnh sinh hoạt của người nguyên thủy
Các hình khắc trên vách hang Đồng Nội (xã Đồng Tâm, Lạc Thủy, Hòa Bình)
Hình khắc trong hang Đông Ky (Thái Nguyên)
Cách ngày nay:
2 vạn năm
Từ Sơn La đến Quảng Trị
Đá cuội được ghè đẽo
Săn bắt, hái lượm
Sống thành thị tộc
Cách ngày nay: 6000 – 12000 năm.
Khắp cả nước
Đá cuội được ghè đẽo ở hai mặt; xương, tre, gỗ
Săn bắt, hái lượm, đánh cá, chăn nuôi, nông nghiệp.
Thị tộc, Bộ lạc
Hang động, mái đá, hốc cây
Hang động, mái đá, hốc cây ven sông suối.
-Thời kỳ đồ đá mới: Cách ngày nay khoảng 5000- 6000 năm, con người đã biết dùng kĩ thuật cưa, khoan đá, phát triển kĩ thuật làm đồ gốm bằng bàn xoay.
Làm gốm bằng bàn xoay
Công cụ thời đá mới
Rìu có vai, Rìu có nấc – Văn Hóa Hạ Long
Sa huỳnh
Chôn người chết theo kiểu nằm nghiêng
Đồ trang sức
Cách ngày nay:
2 vạn năm
Từ Sơn La đến Quảng Trị
Đá cuội được ghè đẽo
Săn bắt, hái lượm
Sống thành thị tộc
Cách ngày nay: 6000 – 12000 năm.
Khắp cả nước
Đá cuội được ghè đẽo ở hai mặt; xương, tre, gỗ
Săn bắt, hái lượm, đánh cá, chăn nuôi, nông nghiệp.
Thị tộc, Bộ lạc
Cách ngày nay 5000 – 6000 năm
Khắp cả nước
Đá được mài, cưa - khoan lỗ, tra cán, làm gốm bằng bàn xoay…
Thị tộc, Bộ lạc
Nông nghiệp, chăn nuôi và thủ công nghiệp.
Hang động, mái đá, hốc cây
Hang động, mái đá, hốc cây ven sông suối.
Định cư lâu dài
2 vạn năm trước 6000-12000 năm trước
ngườm – sơn vi hòa bình- bắc sơn
Thời kì đồ đá cũ Thời kì đồ đá mới( 5000-6000)
3. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước.
Công cụ bằng đá: Rìu, cuốc
Công cụ= gốm, xương, tre, gỗ
3000-4000 năm kĩ thuật luyện kim ra đời, công cụ được làm bằng đồng
Cuốc đá
Làm gốm bằng bàn xoay
Đồ gốm
Mũi tên đồng
Trống đồng
Phùng Nguyên
Sa Huỳnh
Đồng Nai
Bàn dập vỏ cây (BG)
đồ trang sức
Văn hóa Phùng Nguyên
Biết xe chỉ, dệt vải
Nghề nông trồng lúa nước
Chăn nuôi gia súc, gia cầm: trâu, bò, lợn, gà
Chế tác công cụ bằng kim loại
Phùng Nguyên
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
- Đồ đá, gỗ, tre, xương, sơ kì đồng thau
- Nông nghiệp trồng lúa nước
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Làm gốm bằng bàn xoay
- Dệt vải
Khuyên tai hình đầu thú – văn hóa Sa Huỳnh
Một số trang sức của cư dân Sa Huỳnh
Phùng Nguyên
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
- Đồ đá, gỗ, tre, xương, sơ kì đồng thau
- Nông nghiệp trồng lúa nước
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Làm gốm bằng bàn xoay
- Dệt vải
Sa Huỳnh
NamTrung Bộ
Đồ đá, đồng thau, Sơ kì đồ sắt
- Nông nghiệp trồng lúa và các cây khác
- Dệt vải
- Làm gốm, làm đồ trang sức bằng đá quý, vỏ ốc, thủy tinh
- Trao đổi với vùng phụ cận
Văn hóa Đồng Nai
Sa huỳnh
Phùng Nguyên
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
- Đồ đá, gỗ, tre, xương, sơ kì đồng thau
- Nông nghiệp trồng lúa nước
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Làm gốm bằng bàn xoay
- Dệt vải
Sa Huỳnh
NamTrung Bộ
Đồ đá, đồng thau, Sơ kì đồ sắt
- Nông nghiệp trồng lúa và các cây khác
- Dệt vải
- Làm gốm, làm đồ trang sức bằng đá quý, vỏ ốc, thủy tinh
- Trao đổi với vùng phụ cận
Đồng Nai
Đông Nam Bộ
- Đồ đá, đồng thau, sắt
- Nông nghiệp trồng lúa và các cây lương thực khác, lâm nghiệp
- Nghề thủ công: làm gốm, làm đồ trang sức bằng đá, vàng, đồng…
2 v 6000-12000
ngườm- sơn vi hb-bs
Thời kì đồ đá cũ Thời kì đồ đá mới( 5000-6000)
SA HUỲNH
ĐỒNG NAI
PHÙNG NGUYÊN
Thời đại kim khí
Sơ kết bài học
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất
1. Dấu tích ở Văn hóa Sơn Vi chứng minh sự chuyển biến từ người tối cổ sang người tinh khôn là:
Xương hóa thạch
Công cụ bằng đá
C. Răng hóa thạch
D. Công cụ bằng đồng
2. Di tích mở đầu thời đại kim khí ở Việt Nam là:
Bắc Sơn
Phùng Nguyên
C. Sa Huỳnh
D. Đồng Nai
C
B
3. Người tối cổ xuát hiện ở nước ta cách ngày nay bao nhiêu năm?
A. Cách ngày nay khoảng 30 - 40 vạn năm.
B. Cách ngày nay khoảng 20 - 40 vạn năm.
C. Cách ngày nay khoảng 20 - 30 vạn năm.
D. Cách ngày nay khoảng 25 - 30 vạn năm.
4. Hoạt động kinh tế bằng nông nghiệp trồng lúa, chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm là của nền văn hóa nào?
A. Đông Sơn.
B. Bắc Sơn.
C. Sa Huỳnh.
D. Phùng Nguyên
A
D
5. nền văn hóa nào sau đây không thuộc thời kìa đá mới.
A. Văn hóa Hòa Bình
B. Văn hóa Sơn Vi
C. Văn hóa Phùng Nguyên
D. Văn hóa Bắc Sơn
B
Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe
 







Các ý kiến mới nhất