Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 34. Vitamin và muối khoáng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đạt
Ngày gửi: 09h:30' 10-01-2022
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 842
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Bích Liên)
Giáo viên: Nguyễn Văn Đạt
Trường THCS Thạnh Đức
1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức, kỹ năng:
- HS biết: được vai trò của vitamin và muối khoáng.
- HS hiểu: được vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phần và xây dựng chế độ ăn hợp lí.
- HS thực hiện được: kỹ năng quan sát hình
- HS thực hiện thành thạo: xem thông tin SGK, hoạt động cá nhân
1.2. Thái độ: Ý thức bảo vệ thực phẩm, chế biến thức ăn khoa học.
1.3. Định hướng năng lực được hình thành: Quan sát, giải quyết vấn đề, hợp tác
2. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Vitamin.
- Muối khoáng.
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên:
Một số hình ảnh thức ăn có chứa vitamin
3.2. Học sinh:
Xem trước thông tin SGK
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
Tuần CM: 19
Tiết PPCT: 37
Ngày soạn: /01/2022
CHỦ ĐỀ: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 37: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
CHỦ ĐỀ: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 37: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
I. Vitamin:

“ Trước khi phát hiện ra vitamin, người ta đã thấy có những bệnh phát sinh do ăn uống thiếu rau quả tươi trong thời gian dài. Tới tận năm 1912 các nhà Bác học mới xác định được rằng con người và động vật không thể sống với khẩu phần ăn chỉ gồm protein, lipit, gluxit mà cần có những yếu tố phụ thêm mặc dù không đóng góp năng lượng và chỉ cần với một lượng rất nhỏ. Cũng năm này nhà bác học Frank đã chiết xuất từ cám gạo một chất hữu cơ chữa được bệnh phù. Công thức hoá học của nó có nhóm amin và vì nó rất cần cho sự sống nên đươc đặt tên là vitamin (vitamin = sự sống). Vitamin là thành phần không thể thiếu của nhiều loại enzim cần thiết cho quá trình chuyển hoá của cơ thể. Nếu thiếu vitamin sẽ gây nên tình trạng rối loạn sinh lí của cơ thể.”
Hãy đánh dấu X vào các câu đúng:
a. Vitamin có nhiều ở thịt, rau quả tươi.
b. Vitamin cung cấp cho cơ thể một nguồn năng lượng.
c. Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn với một liều lượng nhỏ, nhưng rất cần thiết cho sự sống.
d. Vitamin là một loại muối đặc biệt làm cho thức ăn ngon hơn.
e. Vitamin là thành phần cấu trúc của nhiều enzim tham gia các phản ứng chuyển hóa năng lượng của cơ thể.
f. Cơ thể người và động vật không thể tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn.
X
X
X
X
CHỦ ĐỀ: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 37: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
I. Vitamin:
- Vitamin là gì?
- Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều enzim trong cơ thể.
- Vitamin được xếp thành mấy nhóm?
- Vitamin
Nhóm tan trong dầu mỡ:
A,D,E,K…
Nhóm tan trong nước:
C,B (B1,B2,B6 ,B12…)
Bảng 34.1 Tóm tắt vai trò chủ yếu của một số vitamin
Các vitamin nhóm B
Loại vitamin
Vai trò chủ yếu
Nguồn cung cấp
Vitamin A
Cần cho sự trao đổi canxi và phốtpho. Nếu thiếu trẻ em mắc bệnh còi xương, người lớn: loãng xương.
Bơ,trứng,dầu cá.Thực vật có màu vàng đỏ, xanh thẫm chứa nhiều carôten là chất tiền vitamin A.
Bơ, trứng, sữa,dầu cá.Là vitamin duy nhất được tổng hợp ở da dưới ánh nắng mặt trời.
Vitamin D
Vitamin E
Cần cho sự phát dục bình thường Chống lão hoá,bảo vệ tế bào .
Gan,hạt nảy mầm, dầu thực vật…
Vitamin C
Chống lão hoá, chống ung thư. Thiếu sẽ làm mạch máu giòn, gây chảy máu, mắc bệnh xcobut.
Rau xanh, cà chua, quả tươi.
B1
B2
B6
B12
Tham gia quá trình chuyển hoá.Thiếu sẽ mắc bệnh tê phù, viêm dây thần kinh.
Có trong ngũ cốc, thịt lợn,trứng, gan.
Thiếu sẽ gây loét niêm mạc.
Có trong gan, thịt bò, trứng,hạt ngũ cốc
Thiếu gây viêm da, suy nhược.
Thiếu gây bệnh thiếu máu.
Nếu thiếu sẽ làm cho biểu bì kém bền vững dễ nhiễm trùng,giác mạc của mắt khô,có thể dẫn tới mù loà.
Có trong lúa gạo, cà chua, ngô, cá hồi, gan.
Có trong gan cá biển, sữa, trứng, pho
mát, thịt…..

- Vai trò của vitamin?
I. Vitamin:
CHỦ ĐỀ: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 37: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
Nguồn cung cấp vitamin A
Bệnh khô mắt do thiếu vitamin A
Nguồn cung cấp vitamin D
B?nh cũi xuong
Dầu cá
Bệnh loãng xương
Tắm nắng
Trứng
Sữa
Nguồn cung cấp vitamin E
Gan
Dầu ăn
Nguồn cung cấp vitamin C
Nguồn cung cấp vitamin nhóm B
CHỦ ĐỀ: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 37: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
I. Vitamin:
- Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều enzim trong cơ thể.
- Vitamin
Nhóm tan trong dầu mỡ:
A,D,E,K…
Nhóm tan trong nước:
C,B (B1,B2,B6 ,B12…)
- Vai trò của vitamin?
- Vai trò: Đảm bảo các hoạt động sinh lí bình thường của cơ thể.
- Trong khẩu phần ăn uống hằng ngày chúng ta cần chú ý điều gì?
- Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.
II. Muối khoáng:
II. Muối khoáng:
I. Vitamin:
CHỦ ĐỀ: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 37: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
Nátriclorua : 2-10(g)
Kali : 1-2 (g)
Magiê : 0,3(g)
Phôtpho :1,5(g)
Đồng :0,001(g)
Mangan :0,0003(g)
iốt :0,00003(g)
Hàm lượng muối khoáng trong ngày
CHỦ ĐỀ: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 37: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
Bệnh còi xương do thiếu canxi
Bệnh loãng xương do thiếu canxi
Nguồn cung cấp canxi
Bệnh bướu cổ do thiếu iôt
Nguồn cung cấp iôt
1. Vì sao trẻ em thiếu Vitamin D thì bị còi xương?
Vì cơ thể chỉ hấp thụ canxi và photpho khi có mặt vitamin D. Vitamin D thúc đẩy quá trình chuyển hóa canxi và phôtpho để tạo xương.
2. Vì sao nhà nước ta vận động nhân dân sử dụng muối Iôt?

Vì Iôt là thành phần không thể thiếu của hoocmon tuyến giáp, nếu thiếu Iôt gây bệnh bướu cổ. Sử dụng Iôt để phòng tránh bệnh bướu cổ.
3. Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần cung cấp những loại thực phẩm nào và chế biến như thế nào để đảm bảo đủ Vitamin và muối khoáng cho cơ thể?
- Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần cung cấp đủ lượng thịt ( trứng, sữa…) và rau, quả tươi.
- Nên dùng muối Iôt (vừa phải)
- Chế biến hợp lí để không bị mất vitamin
- Trẻ em cần tăng cường muối canxi (bổ sung sữa, nước xương hầm…)
CHỦ ĐỀ: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tiết 37: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
I. Vitamin:
II. Muối khoáng:
- Vai trò của muối khoáng?
- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào, tham gia vào thành phần cấu tạo của nhiều enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng.
Trong khẩu phần ăn hằng ngày cần được cung cấp những loại thực phẩm nào và chế biến như thế nào để đảm bảo đủ vitamin và muối khoáng cho cơ thể?
- Khẩu phần ăn cần :
+ Cung cấp đủ lượng thịt và rau, quả tươi.
+ Nên dùng muối iốt (vừa phải).
+ Trẻ em cần được tăng cường muối can xi.
+ Chế biến thức ăn hợp lí.
Câu 1: Muối khoáng nào là thành phần không thể thiếu của hoocmôn tuyến giáp?
A. Natri B. Canxi C. Sắt D. Iôt
Câu 2: Muối khoáng nào là thành phần chính trong xương, răng?
A. Natri B. Canxi C. Sắt D. Kẽm
Câu 3: Muối khoáng nào là thành phần cấu tạo của hêmôglôbin trong hồng cầu?
A. Phôtpho B. Canxi C. Sắt D. Lưu huỳnh
Câu 4: Nguồn cung cấp Natri và Kali chủ yếu là:
A. Thịt, cá, gan, trứng, các loại đậu.
B. Trong sữa, trứng, rau xanh.
C. Muối ăn, tro thực vật.
D. Đồ ăn biển, dầu cá.
Câu 5: Muối khoáng nào giúp cơ thể hàn gắn vết thương?
A. Kẽm B. Canxi C. Sắt D. Iôt
TỔNG KẾT
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Học bài, trả lời được các câu hỏi SGK / 110.
- Đọc mục " Em có biết"
- Nghiên cứu bài mới "Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần", chuẩn bị:
+ Tìm hiểu bữa ăn hàng ngày của gia đình.
+ Giá trị dinh dưỡng của thức ăn.

Chúc các em học tập thật tốt nhé!
 
Gửi ý kiến