Tìm kiếm Bài giảng
vl 10 mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:16' 19-02-2023
Dung lượng: 43.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:16' 19-02-2023
Dung lượng: 43.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khối lượng riêng
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Khối lượng riêng của một chất lỏng là gì? Nêu công
thức tính khối lượng riêng.
Câu 2: Tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho,
Tiền Giang) là một trong những tượng phật khổng lồ nổi
tiếng thế giới. Tượng cao 20 m và nặng 250 tấn. Có loại cân
nào giúp “cân” bức tượng để có được số liệu trên?
Câu 3: Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng
hình hộp chữ nhật có kích thước 2,0m x 3,0m x 1,5m.
I. Khối lượng riêng
- Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một
đơn vị thể tích chất đó.
- Công thức tính khối lượng riêng:
ρ = m/V
Trong đó:
m: là khối lượng chất (kg)
V: là thể tích chất đó (m3)
ρ : là khối lượng riêng có đơn vị kg/ m3 hoặc g/cm3
1 g/cm3=1000 kg/ m3
khối lượng riêng của một số chất phổ biến :
STT
Chất rắn
Khối lượng
riêng
STT
Chất lỏng
Khối lượng
riêng
1
Chì
11300
8
Thủy ngân
13600
2
Sắt
7800
9
Nước
1000
3
Nhôm
2700
10
Xăng
700
4
Đá
(Khoảng)
2600
11
Dầu hỏa
(Khoảng)
800
5
Gạo
(Khoảng)
1200
12
Dầu ăn
(Khoảng)
800
6
Gỗ tốt
(Khoảng)
800
13
Rượu
(Khoảng)
790
7
Sứ
2300
14
Li – e
600
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về áp suất
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Chứng tỏ rằng áp lực do người đang đứng yên trên sàn tác
dụng lên sàn có độ lớn bằng trọng lượng của người đó.
Câu 2: So sánh độ lớn áp lực, diện tích bị ép của trường hợp (2),
(3) với trường hợp (1) (hình 4.2). Từ độ lún của bột trong các trường
hợp, chỉ ra mối liên hệ giữa áp suất với áp lực và diện tích bị ép.
Câu 3: Từ định nghĩa đơn vị lực, hãy chứng tỏ: 1 Pa = 1 N/m2
Câu 4: Ước tính áp suất do một người tạo ra trên sàn khi đứng bằng cả
hai chân. (Giả sử 1 người có khối lượng 50 kg đứng trên sàn bằng
cả 2 chân. Diện tích mỗi bàn chân khoảng 150 cm 2.)
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về áp suất chất lỏng
Phiếu học tập số 3
Cho 1: Bình dạng khối hộp chứa chất lỏng như hình bên, chất lỏng có khối
lượng riêng ρ, độ sâu khối chất lỏng là h. Từ công thức p = F/S, xây dựng công
thức tính áp suất do khối chất lỏng tác dụng lên đáy bình theo độ sâu h.
Câu 2: Khí quyển có áp suất p0, vậy áp suất ở đáy bình tính bằng biểu thức
nào?
Chứng tỏ rằng chênh lệch áp suất Δp giữa hai điểm trong
chất lỏng tỉ lệ thuận với chênh lệch độ sâu Δh của hai
điểm đó.
III. Áp suất của chất lỏng
1.Sự tồn tại của áp suất chất lỏng
- Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy
bình, thành bình và các vật trong lòng nó.
2. Công thức tính áp suất của chất lỏng
- Trong đó: : là khối lượng riêng của chất lỏng
g: là gia tốc trọng trường
h: là độ sâu của chất lỏng
- Đơn vị là Pa: 1 Pa = 1N/m2
- Phương trình cơ bản của chất lưu đứng yên
Phiếu học tập số 4
Câu 1: Giải thích vì sao con đê
ngăn nước lại có độ dày giảm từ
chân đê lên mặt đê?
Câu 2: Bộ đồ lặn có gì đặc biệt để giúp
người thợ lắn có thể lặn xuống sâu đáy
biển?
Hãy thảo luận và cho biết việc đánh bắt cá, thủy hải sản bằng thuốc nổ
có nên không? Vì sao? Em hãy đưa ra các biện pháp để giảm bớt tình
trạng này.
Luyện tập
•
Phiếu học tập số 5
• Câu 1: Một hình trụ đế nằm ngang diện tích 50 cm2 chứa 1 lít nước, biết ρH2O=1000 kg/m3.
• a. Tính độ chênh lệch áp suất giữa đáy bình và mặt thoáng của nước.
• b. Tính áp suất ở đáy bình. Biết áp suất của khí quyển là 1,1013.10 5 Pa.
• c. Người ta đặt lên mặt thoáng của nước một pit-tông có khối lượng 2 kg, đường kính bằng đường kính trong của bình.
Coi pit-tông có thể trượt không ma sát lên thành bình. Tính áp suất tác dụng lên đáy bình biết g = 9,8 m/s 2.
• Câu 2: Khi treo một vật rắn hình trụ ở ngoài không khí vào lực kế thì lực kế chỉ 150 N. Khi thả vật chìm hoàn toán trong
nước thì lực kế chỉ 90 N. Hỏi khi thả vật chìm hoàn toàn vào một chất lỏng có khối lượng riêng ρ = 750 kg/m 3 thì số chỉ
của lực kế là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2, khối lượng riêng của nước là ρn = 1000 kg/m3.
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Khối lượng riêng của một chất lỏng là gì? Nêu công
thức tính khối lượng riêng.
Câu 2: Tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho,
Tiền Giang) là một trong những tượng phật khổng lồ nổi
tiếng thế giới. Tượng cao 20 m và nặng 250 tấn. Có loại cân
nào giúp “cân” bức tượng để có được số liệu trên?
Câu 3: Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng
hình hộp chữ nhật có kích thước 2,0m x 3,0m x 1,5m.
I. Khối lượng riêng
- Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một
đơn vị thể tích chất đó.
- Công thức tính khối lượng riêng:
ρ = m/V
Trong đó:
m: là khối lượng chất (kg)
V: là thể tích chất đó (m3)
ρ : là khối lượng riêng có đơn vị kg/ m3 hoặc g/cm3
1 g/cm3=1000 kg/ m3
khối lượng riêng của một số chất phổ biến :
STT
Chất rắn
Khối lượng
riêng
STT
Chất lỏng
Khối lượng
riêng
1
Chì
11300
8
Thủy ngân
13600
2
Sắt
7800
9
Nước
1000
3
Nhôm
2700
10
Xăng
700
4
Đá
(Khoảng)
2600
11
Dầu hỏa
(Khoảng)
800
5
Gạo
(Khoảng)
1200
12
Dầu ăn
(Khoảng)
800
6
Gỗ tốt
(Khoảng)
800
13
Rượu
(Khoảng)
790
7
Sứ
2300
14
Li – e
600
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về áp suất
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Chứng tỏ rằng áp lực do người đang đứng yên trên sàn tác
dụng lên sàn có độ lớn bằng trọng lượng của người đó.
Câu 2: So sánh độ lớn áp lực, diện tích bị ép của trường hợp (2),
(3) với trường hợp (1) (hình 4.2). Từ độ lún của bột trong các trường
hợp, chỉ ra mối liên hệ giữa áp suất với áp lực và diện tích bị ép.
Câu 3: Từ định nghĩa đơn vị lực, hãy chứng tỏ: 1 Pa = 1 N/m2
Câu 4: Ước tính áp suất do một người tạo ra trên sàn khi đứng bằng cả
hai chân. (Giả sử 1 người có khối lượng 50 kg đứng trên sàn bằng
cả 2 chân. Diện tích mỗi bàn chân khoảng 150 cm 2.)
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về áp suất chất lỏng
Phiếu học tập số 3
Cho 1: Bình dạng khối hộp chứa chất lỏng như hình bên, chất lỏng có khối
lượng riêng ρ, độ sâu khối chất lỏng là h. Từ công thức p = F/S, xây dựng công
thức tính áp suất do khối chất lỏng tác dụng lên đáy bình theo độ sâu h.
Câu 2: Khí quyển có áp suất p0, vậy áp suất ở đáy bình tính bằng biểu thức
nào?
Chứng tỏ rằng chênh lệch áp suất Δp giữa hai điểm trong
chất lỏng tỉ lệ thuận với chênh lệch độ sâu Δh của hai
điểm đó.
III. Áp suất của chất lỏng
1.Sự tồn tại của áp suất chất lỏng
- Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy
bình, thành bình và các vật trong lòng nó.
2. Công thức tính áp suất của chất lỏng
- Trong đó: : là khối lượng riêng của chất lỏng
g: là gia tốc trọng trường
h: là độ sâu của chất lỏng
- Đơn vị là Pa: 1 Pa = 1N/m2
- Phương trình cơ bản của chất lưu đứng yên
Phiếu học tập số 4
Câu 1: Giải thích vì sao con đê
ngăn nước lại có độ dày giảm từ
chân đê lên mặt đê?
Câu 2: Bộ đồ lặn có gì đặc biệt để giúp
người thợ lắn có thể lặn xuống sâu đáy
biển?
Hãy thảo luận và cho biết việc đánh bắt cá, thủy hải sản bằng thuốc nổ
có nên không? Vì sao? Em hãy đưa ra các biện pháp để giảm bớt tình
trạng này.
Luyện tập
•
Phiếu học tập số 5
• Câu 1: Một hình trụ đế nằm ngang diện tích 50 cm2 chứa 1 lít nước, biết ρH2O=1000 kg/m3.
• a. Tính độ chênh lệch áp suất giữa đáy bình và mặt thoáng của nước.
• b. Tính áp suất ở đáy bình. Biết áp suất của khí quyển là 1,1013.10 5 Pa.
• c. Người ta đặt lên mặt thoáng của nước một pit-tông có khối lượng 2 kg, đường kính bằng đường kính trong của bình.
Coi pit-tông có thể trượt không ma sát lên thành bình. Tính áp suất tác dụng lên đáy bình biết g = 9,8 m/s 2.
• Câu 2: Khi treo một vật rắn hình trụ ở ngoài không khí vào lực kế thì lực kế chỉ 150 N. Khi thả vật chìm hoàn toán trong
nước thì lực kế chỉ 90 N. Hỏi khi thả vật chìm hoàn toàn vào một chất lỏng có khối lượng riêng ρ = 750 kg/m 3 thì số chỉ
của lực kế là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2, khối lượng riêng của nước là ρn = 1000 kg/m3.
 








Các ý kiến mới nhất