Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Thực hành đo độ dài

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Vũ
Ngày gửi: 07h:46' 25-12-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
Bài 26: Thực hành đo độ dài( T2)

Yêu cầu cần đạt:
Em biết :
Dùng thước để đo độ dài cho trước.
Đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi hằng ngày : cái bút, cái bàn,…
Ghi kết quả đo độ dài và so sánh các độ dài.
2. Đồ dùng dạy- học:
- GV: SGK, GA power point, máy tính
- HS: Máy tính, ĐT thông minh, SGK, vở học, bút gel, thước
TUẦN 10 Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021
Toán
Một vài loại thước dùng để đo độ dài
5. Em thực hành đo độ dài và viết kết quả đo (theo mẫu) :
12cm
Mẫu :
Nói : Bút chì dài mười hai xăng-ti-mét.
Viết : 12cm.
Áp thước thẳng dọc theo bút chì sao cho một đầu bút chì trùng vạch số 0, nhận thấy đầu còn lại thẳng vạch số 12.
4. Chơi trò chơi “ Ước lượng độ dài”: ( Giảm tải)
5. a) Chiều dài quyển sách của em ;
Nói : Quyển sách toán của em dài hai mươi sáu xăng-ti-mét.
Viết : 26cm.
5. b) Chiều dài mép bảng con của em ;
Nói : Mép bảng con dài ba mươi lăm xăng-ti-mét.
Viết : 35cm.
5. c) Chiều cao chân bàn học của em ;
Nói chân bàn học của em cao sáu mươi lăm xăng-ti-mét.
Viết : 65cm
5. d) Chiều dài cái bút của em ;
Nói : Cái bút dài mười bốn xăng-ti-mét.
Viết : 14cm.
B. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. Em nói cho người lớn biết vài tên đơn vị đo độ dài em đã học. Em ghi người lớn xem tên các đơn vị đo độ dài đó được viết tắt như thế nào.
2. Em chọn giúp người lớn đơn vị độ dài thích hợp :
a) Đo bề dày của quyển sách ;
b) Đo chiều dài của sân nhà hoặc chiều dài thửa ruộng.
Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2021
Toán
Bài 27: Bài toán giải bằng hai phép tính (t1)
I. Yêu cầu cần đạt
Em biết:
Giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính.
Đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: SGK, GA power point, máy tính
- HS: Máy tính, ĐT thông minh, SGK, vở học, bảng con, bút gel,
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Giải bài toán 1:
Đọc bài toán 1: Cành trên có 3 con chim, cành dưới có nhiều hơn cành trên 2 con chim. Hỏi:
a. Cành dưới có mấy con chim?
b. Cả hai cành có mấy con chim?


Cành trên:
Cành dưới:
… con chim
? con chim
? con chim
… con chim
Tóm tắt
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Bài giải
Số chim ở cành dưới là:
… + … = … (con)
b) Số chim ở cả hai cành là:
… + … = … ( con)
Đáp số: a) … con chim
b) … con chim
3
2
3
2
5
5
3
8
5
8
2. Giải bài toán 2:
Đọc bài toán 2 và viết tiếp vào chỗ chấm trong tóm tắt:
Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá ?
Tóm tắt
Bể thứ nhất:
Bể thứ hai:
… con cá
? con cá
… con cá
b) Đọc nội dung dưới đây rồi viết tiếp vào chỗ chấm trong bài giải:
- Muốn tìm số cá ở cả hai bể, ta phải biết số cá ở bể thứ nhất và số cá ở bể thứ hai.
- Số cá ở bể thứ nhất đã biết ( là 4 con), ta phải tìm số cá ở bể thứ hai.
4
3
Bài giải
Số cá ở bể thứ hai là:
4 + 3 = 7 (con)
Số cá ở cả hai bể là:
4 + 7 = 11 (con)
Đáp số: 11 con cá
Để giải bài toán này, em đã thực hiện hai phép tính:
Phép tính thứ nhất: Tìm số cá ở bể thứ hai.
Phép tính thứ hai: Tìm số cá ở cả hai bể.
3. Giải bài toán (viết tiếp vào chỗ chấm trong tóm tắt và bài giải):
Chị có 5 quyển vở, em có nhiều hơn chị 2 quyển vở. Hỏi cả hai chị em có bao nhiêu quyển vở?
Tóm tắt
Chị có:
Em có:
… quyển vở
… quyển vở
? quyển vở
Bài giải
Số vở của em là:
… + … = … (quyển)
Số vở của cả hai chị em là:
… + … = … (quyển)
Đáp số: … quyển vở.
5
2
5
2
12
7
5
7
12
Muốn tìm số quyển vở của cả hai chị em ta phải biết được điều gì?
Ta phải biết được số quyển vở của chị và số quyển vở của em
Số quyển vở của chị đã biết nên phải tìm số quyển vở của em.
Muốn giải bài toán bằng hai phép tính ta làm thế nào?
Muốn giải bài toán bằng hai phép tính ta làm theo hai bước:
Bước 1: Tìm phần thứ hai chưa biết
Bước 2: Tìm cả hai phần
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2021
Toán
Bài 27: Bài toán giải bằng hai phép tính (t2)
I. Yêu cầu cần đạt
Em biết:
Giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính.
Đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: SGK, GA power point, máy tính
- HS: Máy tính, ĐT thông minh, SGK, vở học, bảng con, bút gel,
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Giải các bài toán
a) Một cửa hàng ngày thứ bảy bán được 9 quạt máy, ngày chủ nhật bán được nhiều hơn ngày thứ bảy  3 quạt máy. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu quạt máy?
Tóm tắt
Thứ bảy:
Chủ nhật
3 quạt máy
9 quạt máy
? quạt máy
Bài giải
Ngày chủ nhật cửa hàng đó bán được số quạt máy là:
   9 + 3 = 12 (quạt máy)
Cả hai ngày cửa hàng đó bán được số quạt máy là:
   12 + 9 = 21 (quạt máy)
     Đáp số: 21 quạt máy
b. Bao gạo thứ nhất cân nặng 25kg, bao gạo thứ hai nhẹ hơn bao gạo thứ nhất 10kg. Hỏi cả hai bao gạo cân nặng bao nhiêu kg?
Tóm tắt
Bao thứ nhất
Bao thứ hai
10 kg
25 kg
? kg gao
Bài giải
Bao gạo thứ hai cân nặng số ki-lô-gam là:
   25 - 10 = 15 (kg)
Cả hai bao gạo cân nặng số ki-lô-gam là:
   25 + 15 = 40 (kg)
        Đáp số: 40 kg
2. Viết số thích hợp vào ô trống ( Giảm ứng phó với dịch covid)
a)
3
x 6
: 3
18
6
36
: 6
x 4
6
24
b)
3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
( Giảm ứng phó với dịch covid)
1m 5dm = … dm 2m 34cm = … cm
6dm 2cm = … cm 3m 5cm = … cm
15
62
234
305
Muốn giải bài toán bằng hai phép tính ta làm thế nào?
Muốn giải bài toán bằng hai phép tính ta làm theo hai bước:
Bước 1: Tìm phần thứ hai chưa biết
Bước 2: Tìm cả hai phần
Thứ sáu ngày 24 tháng 12 năm 2021
Toán
BÀI 29: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH ( Tiếp theo)
( 2Tiết)

I. Yêu cầu cần đạt:
Em biết :
- Em biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: SGK, GA power point, máy tính
- HS: Máy tính, ĐT thông minh, SGK, vở học, bảng con, bút gel, thước ê ke

B. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Giải bài toán
Đọc bài toán và tóm tắt của bài toán:
Cành trên có 3 con chim, số chim ở cành dưới gấp 2 lần số chim ở cành trên. Hỏi ở cả hai cành có bao nhiêu con chim?
Tóm tắt:
Cành trên:
Cành dưới:
? Con chim
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
Bài giải
Số chim ở cành dưới là:
... x ... = .... (con)
Số chim ở cả hai cành là:
.... + .... = .... (con)
Đáp số: .... con
3
2
6
6
9
3
9
9
3 con chim
2. Giải bài toán (viết tiếp vào chỗ chấm trong tóm tắt và bài giải):
Thùng thứ nhất đựng 6l nước, thùng thứ hai đựng gấp 3 lần số lít nước ở thùng thứ nhất. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít nước?
Tóm tắt:
Tóm tắt:
Thùng thứ nhất:
Thùng thứ hai:
? l
Bài giải
Thùng thứ hai đựng số lít nước là:
..................................
Cả hai thùng đựng số lít nước là:
..................................
Đáp số: ......l nước.
6 x 3 = 18 (l nước)
... l
6 l
6 + 18 = 24 (l nước)
24
468x90
 
Gửi ý kiến