Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

VŨ KHÍ HÓA HỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Hằng
Ngày gửi: 17h:06' 05-05-2011
Dung lượng: 853.5 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
BÀI GIẢNG
VŨ KHÍ HÓA HỌC
Giảng viên: Thượng tá Nguyễn Khắc Đắc
TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 5
TRUNG TÂM GDQP – AN ĐÀ NẴNG
MỞ ĐẦU
I. KHÁI NIỆM CHUNG
A. KHÁI NIỆM
Là loại vũ khí có tác dụng sát thương dựa trên cơ sở sử dụng độc tính của chất độc quân sự đối với người, động thực vật và phá huỷ mùa màng.
Vũ khí hoá học bao gồm:
- Hoá chất độc quân sự: Là cơ sở sát thương của vũ khí hoá học.
- Các phương tiện sử dụng: Bom, đạn, mìn, lựu đan, thùng, hộp, bao, gói...
B. TRẠNG THÁI SỬ DỤNG
1. Bột và giọt lỏng
Thời gian tồn tại tác hại ở ngoài môi trường từ vài giờ đến hàng tuần.
2. Hơi, sương và khói
Thời gian tồn tại tác hại ở ngoài môi trường từ vài phút đến hàng giờ.
C. CON ĐƯỜNG TRÚNG ĐỘC
1. Hô hấp
Do hít thở phải không khí bị nhiễm độc.
2. Tiêu hoá
Do ăn, uống phải chất độc.
3. Tiếp xúc
Do chất độc bám dính vào da và quân trang, xâm nhập qua da vào máu gây tác hại.
D. PHÂN LOẠI CHẤT ĐỘC QUÂN SỰ
1. Theo đặc điểm tác hại
- Chất độc thần kinh: Vx, sarin
- Chất độc loét da: Yperit, Yperit Nitơ
- Chất độc ng?t thở: Phốt gien, di phốt gien
- Chất độc toàn thân: Axit xy an hyđric
- Chất độc kích thích: CS, Ađam xít
- Chất độc tâm thần: BZ
2. Theo thời gian tồn tại tác hại
Chất độc lâu tan: Tồn tại ở ngoài môi trường từ hàng giờ đến hàng tuần.
- Chất độc mau tan: Tồn tại ở ngoài môi trường từ vài phút đến hàng giờ.
II. ĐẶC ĐIỂM CHIẾN ĐẤU
So sánh với vũ khí thông thường vũ khí hoá học có 4 đặc điểm chiến đấu sau:
1. Tác dụng sát thương chủ yếu bằng độc tính của chất độc quân sự
2. Phạm vi sát thương rộng
3. Thời gian tồn tại tác hại lâu dài
4. Chịu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết và địa hình
III. TÍNH CHẤT, TÁC HẠI,
CÁCH ĐỀ PHÒNG CẤP CỨU VÀ TIÊU ĐỘC ĐỐI VỚI 1 SỐ LOẠI CHẤT ĐỘC
A. CHẤT ĐỘC VX, SARIN
Ký hiệu trên bom, đạn: GAS - Vx hoặc GB và 3 vòng sơn màu xanh lam
1. Tính chất
Là chất lỏng, không màu, không mùi tồn tại ở ngoài môi trường từ vài giờ đến hàng tuần.
2. Tác hại
Xâm nhập vào cơ thể qua 3 con đường gây tác hại mạnh đối với thần kinh trung ương dẫn đến triệu chứng: Đồng tử mắt bị thu nhỏ, tức ngực, khó thở, co giật cơ bắp sau chuyển sang co giật toàn thân có thể chết sau vài phút nếu không được cấp cứu kịp thời.
3. Đề phòng
Ngăn cách cơ thể với môi trường bị nhiễm độc. B?ng câch deo m?t n? vă m?c qu?n âo phng da, ho?c dng kh?u trang khan m?t, âo mua d? d? phng
4. Cấp cứu
Dùng ống thuốc tiêm tự động, tiêm vào bắp.
5. Tiêu độc
Dùng bao tiêu độc cá nhân hoặc nước xà phòng, bồ kết để tiêu độc ứng dụng.
B. CHẤT ĐỘC YPERIT
- Kyï hiãûu trãn bom, âaûn: GAS - HD vaì 2 voìng sån maìu xanh lam
1. Tênh cháút
Laì cháút loíng, maìu náu, muìi toíi täön taûi åí ngaìi mäi træåìng âãún haìng tuáön.

2. Tác hại
Xâm nhập vào cơ thể qua 3 con đường gây tác hại đối với da và niêm mạc.
Triệu chứng: Sau vài giờ ủ bệnh da bị tấy đỏ, vài giờ sau dộp phồng và lở loét điều trị hàng tháng mới khỏi.
3. Đề phòng
Ngăn cách cơ thể với môi trường bị nhiễm độc.
3. Cấp cứu
Đưa người bị nhiễm độc về tuyến y tế gần nhất để điều trị
4. Tiêu độc
Dùng bao tiêu độc cá nhân ho?c dng nu?c xă phng, b? k?t d? tiíu d?c ?ng d?ng.
C. CHẤT ĐỘC PHỐT GIEN
Ký hiệu trên bom, đạn: GAS - CG và 1 vòng sơn xanh
1. Tính chất
Là chất lỏng, màu hơi vàng, mùi hoa quả thối, nhiệt độ sôi 8,2 0C, tồn tại ở ngoài môi trường vài chục phút.
2. Tác hại
Xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp gây tác hại mạnh với phổi.
Triệu chứng: Cay mắt, ngứa họng, tức ngực khó thở sau đó triệu chứng trên mất đi (đây là thời gian ủ bệnh) 1 -2 giờ sau xuất hiện ngạt thở đột ngột có thể chết nếu không được cấp cứu kịp thời.
3. Đề phòng.
B?o v? cho h h?p
4. Cấp cứu
Nhanh chóng đưa người bị nhiễm độc về tuyến y tế gần nhất để điều trị, không làm hô hấp nhân tạo cho nạn nhân
D. CHẤT ĐỘC AXIT XYANHĐRÍC
Ký hiệu trên bom, đ?n: GAS - AC và 1 vòng sơn màu xanh lam.
1. Tính chất
Là chất lỏng, không màu, nhiệt độ sôi 26 C, tồn tại ở ngoài môi trường hàng chục pht.
0
2. Tác hại
Xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, qua phổi vào máu gây nhiễm độc toàn thân.
Triệu chứng: Đồng tử mắt bị dãn rộng, tức ngực, khó thở, da đỏ, đi đứng không vững, co giật, tê liệt có thể chết nếu không được cấp cứu kịp thời.
3. Đề phòng
Bảo vệ cho hô hấp. B?ng câch deo m?t n?, ho?c dng kh?u trang, khan m?t d? d? phng.
4. Cấp cứu
Ngửi ống thuốc Amyl Nitrit

E. CHẤT ĐỘC CS
Ký hiệu trên bom, đạn: RIOT - CS và 1 vòng sơn màu đỏ.
1. Tính chất
Thể bột, màu trắng, thường sử dụng ở trạng thái sol khí, hơi, gây nhiễm độc không khí.
2. Tác hại
Xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp gây nên triệu chứng: Nóng rát họng, ho, hắt hơi, chảy nước mắt, nước mũi, da nóng rát..
3. Đề phòng
Bảo vệ cho hô hấp. B?ng câch deo m?t n?, ho?c dng kh?u trang, khan m?t d? d? phng.
4. Cấp cứu, tiêu độc Ngửi ống thuốc chống khói.
- Dùng nước sạch xúc miệng, rửa mắt, mặt và những chỗ da nóng rát.
F. CHẤT ĐỘC BZ
Ký hiệu trên bom, đạn: RIOT - BZ và 2 vòng sơn màu đỏ.
1. Tính chất
Thể rắn màu trắng, thường dùng ở dạng hơi và khói thời gian tồn tại tác hại vài chục phút.
2. Tác hại
Xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp gây tác hại thần kinh ở mức độ nhẹ dẫn đến triệu chứng: Đau đầu, tức ngực, mắt nhìn không rõ, hành động không bình thường, ảo giác, buồn ngủ..
3. Đề phòng:
Bảo vệ cho hô hấp. B?ng câch deo m?t n?, ho?c dng kh?u trang, khan m?t d? d? phng.
4. Cấp cứuĐưa người bị nhiễm ra khỏi khu nhiễm và chăm sóc.
g. chất độc diệt cây 2,4 - d, 2,45 - t
1. Tính chất
Kết tinh màu trắng, không màu sản phẩm công nghiệp có màu xám, mùi nồng clo lẫn với mùi hắc của tạp chất khó phân biệt, ít tan trong nước. Thường sử dụng ở trạng thái bột và giọt lỏng, chủ yếu dùng để diệt cây cối, ngoài ra còn gây nhiễm độc cho người và súc vật.
2. Tác hại
Ăn uống phải liều lượng cao bị đau bụng, nôn, dẫn đến viêm loét dạ dày. Hít thở phải sẽ bị ho, sổ mũi, nhức đầu, choáng váng, đau ngực. Nếu rơi vào da làm da tấy đỏ, ngứa. Cây cối bị nhiễm sau vài giờ đến một ngày sẽ bị héo úa, gốc cây phình to dẫn đến nứt thối rồi chết. Quả hay củ thường có dị hình.
3. Đề phòng
Đeo mặt nạ hoặc khẩu trang hay khăn mặt ướt.
4. Cấp cứu
Đưa người bị nhiễm ra khỏi vùng nhiễm và chăm sóc.
h. Chất đầu độc họ ancaloit
1. Tính chất
Là hợp chất hữu cơ chứa nitơ có tính bazơ, thường có trong thực vật như hạt mã tiền, cà độc dược, lá ngón, có vị chua, tan trong nước. Thường sử dụng ở dạng thể lỏng hoặc bột, gây nhiễm độc qua đường tiêu hoá.
2. Tác hại
Xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá dẫn đến triệu chứng: Con ngươi mắt bị thu nhỏ hay nở to, chân tay co giật, răng nghiến chặt. dẫn đến mê sảng rồi chết.
3. Đề phòng
Cảnh giác phát hiện kịp thời hành động đầu độc của địch.
4. Cấp cứu
Gây nôn, rửa dạ dày bằng nước ấm, uống lòng trắng trứng gà pha với nước, bột đậu xanh pha với đường uống ngày 2 - 3 lần.

 
Gửi ý kiến