VŨ KHÍ SINH HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Hằng
Ngày gửi: 17h:07' 05-05-2011
Dung lượng: 301.5 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Hằng
Ngày gửi: 17h:07' 05-05-2011
Dung lượng: 301.5 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG
VŨ KHÍ SINH HỌC
Giảng viên: Thượng tá Nguyễn Khắc Đắc
TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 5
TRUNG TÂM GDQP – AN ĐÀ NẴNG
MỞ ĐẦU
I. KHÁI NIỆM CHUNG
I. KHÁI NIỆM CHUNG
A. KHÁI NIỆM
Là loại vũ khí có tác dụng sát thương phá hoại dựa trên cơ sở sử dụng các loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm cho người và động thực vật, phá hoại mùa màng, gây ô nhiễm môi trường.
- Vũ khí sinh học bao gồm: Các tác nhân sinh học và các phương tiện sử dụng
B. PHƯƠNG TIỆN
VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
1. Phương tiện sử dụng
Bom, đạn pháo, đầu đạn tên lửa, các thiết bị phun rải, thùng hộp, bao gói..
2. Phương pháp sử dụng
Dùng máy bay, pháo binh, tên lửa, ném bom, phun rải. Dùng biệt kích, thám báo..đem mầm bệnh reo rắc vào nguồn nước, lương thực, thực thực phẩm..
C. CON ĐƯỜNG GÂY BỆNH
1. Hô hấp
Do hít thở phải không khí bị nhiễm.
2. Tiêu hoá
Do ăn uống phải thức ăn, nước uống bị nhiễm.
3. Tiếp xúc
Do tác nhân sinh học rơi vào da, quân trang xâm nhập qua vết thương vào trong cơ thể.
II. MỘT SỐ BỆNH
CÓ THỂ DO VKSH GÂY RA
A. BỆNH DỊCH HẠCH
Thời gian ủ bệnh từ 2 - 5 ngày
1. Triệu chứng
Nhức đầu, sốt cao, đau mình mẩy, hạch nổi ở bẹn, nách và cổ.
2. Phòng chống
Bảo vệ cho cơ quan hô hấp, tiêm chủng, diệt chuột, tiêm kháng sinh.
B. BỆNH DỊCH TẢ
Thời gian ủ bệnh từ 2 - 5 ngày
1. Triệu chứng
Đau bụng, đi ngoài, nôn mửa nhiều lần, mất nước, thân nhiệt hạ thấp, tim đập nhanh nhưng yếu.
2. Phòng chống
Vệ sinh ăn uống, tiêm chủng, diệt ruồi, uống kháng sinh, truyền huyết thanh.
C. BỆNH ĐẬU MÙA
Thời gian ủ bệnh từ 12 - 13 ngày.
1. Triệu chứng
Sốt cao, rùng mình, nhức đầu, nôn mửa, nổi mẩn khắp người dần dần thành mụn mủ, khỏi để lại sẹo lõm.
2. Phòng chống
Chủng đậu, cách ly bệnh nhân, điều trị..
D. BỆNH SỐT VÀNG DA
Thời gian ủ bệnh từ 3 - 6 ngày
1. Triệu chứng
Đau đầu, sốt cao, nôn mửa, đau cơ, đau mắt, mất ngủ, vàng da, gan, nách sưng to.
b. Phòng chống
Bảo vệ cơ quan hô hấp, chống muỗi đốt, diệt muỗi.
E. BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN
Thời gian ủ bệnh từ 10 - 14 ngày
1. Triệu chứng
Sốt cao, nôn mửa, cứng gáy, mắt cử động không bình thường, hôn mê.
2. Phòng chống
Bảo vệ cơ quan hô hấp, chống muỗi đốt, diệt muỗi.
F. SỐT PHÁT BAN CHẤY, RẬN, RỆP
Thời gian ủ bệnh từ 10 - 14 ngày
1. Triệu chứng
Sốt cao, nhức đầu, mắt đỏ, đau bắp thịt, xuất huyết ở ngực và cánh tay.
2. Phòng chống
Vệ sinh thân thể, diệt chấy, rận, rệp, tiêm vắc xin đặc chủng.
G. BỆNH THAN
1. Triệu chứng
Sốt nhẹ, kéo dài 5 - 6 ngày, nơi vi khuẩn xâm nhập xuất hiện nốt đỏ, ngứa, sau biến thành mụn nước trong chứa dịch đục, có máu, mụn vỡ ra tạo thành vết loét, xuất hiện ở chân, tay, mặt, cổ.
b. Phòng chống
Không tiếp xúc với mầm bệnh, tiêm kháng sinh, bôi thuốc mỡ kháng sinh vào vết loét.
III. BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
A. VỆ SINH PHÒNG BỆNH THƯỜNG XUYÊN
- Ăn chín uống sôi, vệ sinh thân thể.
- Làm sạch môi trường.
- Diệt các loài môi giới của các bệnh dịch
B. ĐỀ PHÒNG ĐỊCH SỬ DỤNG VKSH
- Cảnh giác phát hiện kịp thời địch sử dụng vũ khí sinh học
- Kịp thời sử dụng khí tài phòng hoá cá nhân để đề phòng
- Thực hiện nghiêm túc tiêm chủng phòng dịch
C. KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
- Khoang vùng cách ly khu vực bị nhiễm, cấm ra vào các khu vực đó.
- Dùng các phương tiện tiêu tẩy cỡ nhỏ diệt trùng cho da và quân trang cá nhân, dùng nước sạch tắm rửa.
- Tẩy rửa khu vực bị nhiễm trùng.
- Tiêu huỷ các vật phẩm bị nhiễm trùng.
- Điều trị, chăm sóc bệnh nhân
KẾT LUẬN
VŨ KHÍ SINH HỌC
Giảng viên: Thượng tá Nguyễn Khắc Đắc
TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 5
TRUNG TÂM GDQP – AN ĐÀ NẴNG
MỞ ĐẦU
I. KHÁI NIỆM CHUNG
I. KHÁI NIỆM CHUNG
A. KHÁI NIỆM
Là loại vũ khí có tác dụng sát thương phá hoại dựa trên cơ sở sử dụng các loại vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm cho người và động thực vật, phá hoại mùa màng, gây ô nhiễm môi trường.
- Vũ khí sinh học bao gồm: Các tác nhân sinh học và các phương tiện sử dụng
B. PHƯƠNG TIỆN
VÀ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG
1. Phương tiện sử dụng
Bom, đạn pháo, đầu đạn tên lửa, các thiết bị phun rải, thùng hộp, bao gói..
2. Phương pháp sử dụng
Dùng máy bay, pháo binh, tên lửa, ném bom, phun rải. Dùng biệt kích, thám báo..đem mầm bệnh reo rắc vào nguồn nước, lương thực, thực thực phẩm..
C. CON ĐƯỜNG GÂY BỆNH
1. Hô hấp
Do hít thở phải không khí bị nhiễm.
2. Tiêu hoá
Do ăn uống phải thức ăn, nước uống bị nhiễm.
3. Tiếp xúc
Do tác nhân sinh học rơi vào da, quân trang xâm nhập qua vết thương vào trong cơ thể.
II. MỘT SỐ BỆNH
CÓ THỂ DO VKSH GÂY RA
A. BỆNH DỊCH HẠCH
Thời gian ủ bệnh từ 2 - 5 ngày
1. Triệu chứng
Nhức đầu, sốt cao, đau mình mẩy, hạch nổi ở bẹn, nách và cổ.
2. Phòng chống
Bảo vệ cho cơ quan hô hấp, tiêm chủng, diệt chuột, tiêm kháng sinh.
B. BỆNH DỊCH TẢ
Thời gian ủ bệnh từ 2 - 5 ngày
1. Triệu chứng
Đau bụng, đi ngoài, nôn mửa nhiều lần, mất nước, thân nhiệt hạ thấp, tim đập nhanh nhưng yếu.
2. Phòng chống
Vệ sinh ăn uống, tiêm chủng, diệt ruồi, uống kháng sinh, truyền huyết thanh.
C. BỆNH ĐẬU MÙA
Thời gian ủ bệnh từ 12 - 13 ngày.
1. Triệu chứng
Sốt cao, rùng mình, nhức đầu, nôn mửa, nổi mẩn khắp người dần dần thành mụn mủ, khỏi để lại sẹo lõm.
2. Phòng chống
Chủng đậu, cách ly bệnh nhân, điều trị..
D. BỆNH SỐT VÀNG DA
Thời gian ủ bệnh từ 3 - 6 ngày
1. Triệu chứng
Đau đầu, sốt cao, nôn mửa, đau cơ, đau mắt, mất ngủ, vàng da, gan, nách sưng to.
b. Phòng chống
Bảo vệ cơ quan hô hấp, chống muỗi đốt, diệt muỗi.
E. BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN
Thời gian ủ bệnh từ 10 - 14 ngày
1. Triệu chứng
Sốt cao, nôn mửa, cứng gáy, mắt cử động không bình thường, hôn mê.
2. Phòng chống
Bảo vệ cơ quan hô hấp, chống muỗi đốt, diệt muỗi.
F. SỐT PHÁT BAN CHẤY, RẬN, RỆP
Thời gian ủ bệnh từ 10 - 14 ngày
1. Triệu chứng
Sốt cao, nhức đầu, mắt đỏ, đau bắp thịt, xuất huyết ở ngực và cánh tay.
2. Phòng chống
Vệ sinh thân thể, diệt chấy, rận, rệp, tiêm vắc xin đặc chủng.
G. BỆNH THAN
1. Triệu chứng
Sốt nhẹ, kéo dài 5 - 6 ngày, nơi vi khuẩn xâm nhập xuất hiện nốt đỏ, ngứa, sau biến thành mụn nước trong chứa dịch đục, có máu, mụn vỡ ra tạo thành vết loét, xuất hiện ở chân, tay, mặt, cổ.
b. Phòng chống
Không tiếp xúc với mầm bệnh, tiêm kháng sinh, bôi thuốc mỡ kháng sinh vào vết loét.
III. BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
A. VỆ SINH PHÒNG BỆNH THƯỜNG XUYÊN
- Ăn chín uống sôi, vệ sinh thân thể.
- Làm sạch môi trường.
- Diệt các loài môi giới của các bệnh dịch
B. ĐỀ PHÒNG ĐỊCH SỬ DỤNG VKSH
- Cảnh giác phát hiện kịp thời địch sử dụng vũ khí sinh học
- Kịp thời sử dụng khí tài phòng hoá cá nhân để đề phòng
- Thực hiện nghiêm túc tiêm chủng phòng dịch
C. KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
- Khoang vùng cách ly khu vực bị nhiễm, cấm ra vào các khu vực đó.
- Dùng các phương tiện tiêu tẩy cỡ nhỏ diệt trùng cho da và quân trang cá nhân, dùng nước sạch tắm rửa.
- Tẩy rửa khu vực bị nhiễm trùng.
- Tiêu huỷ các vật phẩm bị nhiễm trùng.
- Điều trị, chăm sóc bệnh nhân
KẾT LUẬN
 








Các ý kiến mới nhất