Bài 5. Vũ Trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 14h:49' 10-10-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 14h:49' 10-10-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM THAM GIA HỌC ONLINE
MÔN ĐỊA LÍ 10
Chủ đề: HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
BÀI 5 +6
CÁC HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục
- Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời
BÀI 5 +6
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
Sự luân phiên ngày, đêm
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
Đêm
Ngày
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
- Do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục nên có hiện tượng luân phiên ngày đêm.
- Nơi nhận tia nắng là ban ngày, nơi khuất trong tối là ban đêm.
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
Sự sống
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
* Giờ trên Trái Đất:
- Các điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.
- Các địa phương nằm trong cùng một múi sẽ thống nhất một giờ.
- Trái Đất có 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 độ kinh tuyến.
- Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay GMT ( Greenwich Mean Time) .
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
* Giờ trên Trái Đất:
Giờ địa phương (giờ mặt trời):
Cùng một thời điểm các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
* Giờ trên Trái Đất:
- Giờ múi:
Múi giờ
Hình 5.3 – Các múi giờ trên Trái đất
Múi số 0 là múi mà kinh tuyến giữa của nó đi qua đài thiên văn Greenwich.
VN thuộc múi 7
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
* Giờ trên Trái Đất:
- Giờ múi:
Là giờ thống nhất trong từng múi, lấy theo giờ của KT giữa của múi đó.
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
* Giờ trên Trái Đất:
- Giờ quốc tế (GMT):
Giờ của múi số 0 lấy theo giờ của KT gốc đi qua giữa múi đó.
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
* Đường chuyển ngày quốc tế (kinh tuyến 1800):
Múi giờ
Hình 5.3 – Các múi giờ trên Trái đất
Múi số 0 là múi mà kinh tuyến giữa của nó đi qua đài thiên văn Greenwich.
VN thuộc múi 7
Đường chuyển ngày quốc tế: Kinh tuyến 180o
Từ Tây sang Đông phải lùi lại một ngày.
Từ Đông sang Tây phải cộng thêm một ngày
( Giờ ở múi bên phải số 0 sớm hơn giờ ở múi bên trái số 0.)
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
* Đường chuyển ngày quốc tế (kinh tuyến 1800):
+ Từ Tây sang Đông qua KT 1800 thì lùi lại một ngày lịch.
+ Từ Đông sang Tây qua KT 1800 thì cộng thêm một ngày lịch.
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
3/ Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:
* Nguyên nhân:
* Biểu hiện:
* Tác động:
Hình 5.4 – Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
3/ Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:
* Nguyên nhân:
Hình 5.4 – Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Do lực Cô - ri - ô - lit
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
3/ Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:
* Nguyên nhân:
Hình 5.4 – Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Lệch hướng của gió, dòng biển, đường đạn....
* Biểu hiện: (so với hướng chuyển động ban dầu)
+ BBC: Lệch hướng sang bên phải
+ NBC: Lệch hướng sang bên trái
* Tác đông:
Do lực Cô - ri - ô - lit
II/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời
Các mùa trong năm
Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
II/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
* Khái niệm:
Mặt trời lên thiên đỉnh là lúc 12h trưa mặt trời chiếu thẳng với tâm Trái Đất
(vuông góc với mặt đất)
Hình 6.1 – Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt trời trong năm
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
* Khái niệm:
Chuyển động nhìn thấy nhưng không có thật của mặt trời hàng năm diễn ra giữa hai chí tuyến.
* Nguyên nhân:
Do trục trái đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động cho ta ảo giác mặt trời chuyển động.
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
* Biểu hiện:
Hiện tượng MT lên thiên đỉnh lần lượt xuất hiện từ chí tuyến Nam (22/12) lên chí tuyến Bắc (22/6)
+ Hai lần/năm: khu vực giữa hai chí tuyến
+ Một lần/năm: tại chí tuyến Bắc và Nam
+ Không có h/tượng MT lên thiên đỉnh: vùng ngoại chí tuyến Bắc và Nam.
Chí tuyến Nam
Chí tuyến Bắc
Cực Nam
Cực Bắc
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
2/ Các mùa trong năm:
Mùa là một phần thời gian của năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.
* Khái niệm :
Trục trái đất nghiêng ko đổi phương khi chuyển động nên BBC và NBC lần lượt ngả về phía Mặt Trời, nhận được lượng nhiệt khác nhau sinh ra mùa, nóng lạnh khác nhau.
* Nguyên nhân:
Hình 6.2 – Các mùa theo dương lịch ở Bán cầu bắc
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
2/ Các mùa trong năm:
* Mỗi năm có 4 mùa:
+ Mùa xuân: từ 21/3→22/6.
+ Mùa hạ: từ 22/6 đến 23/9.
+ Mùa thu: từ 23/9 đến 22/12
+ Mùa đông: từ 22/12 đến 21/3.
- Mùa ở 2 nửa cầu trái ngược nhau.
Hình 6.2 – Các mùa theo dương lịch ở Bán cầu bắc
4 mùa:
Mùa xuân
Mùa hè
Mùa thu
Mùa đông
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
2/ Các mùa trong năm:
3/ Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ:
Khi chuyển động do trục TĐ nghiêng và không đổi phương, nên tùy vị trí của TĐ trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
* Nguyên nhân
Hình 6.3– Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ (ví dụ trong các ngày 22/6 và 22/12.
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
2/ Các mùa trong năm:
3/ Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ:
* Theo mùa:
* Ở BBC:
- Mùa xuân, mùa hạ: Có ngày dài hơn đêm
- Mùa thu và mùa đông: Có ngày ngắn hơn đêm
- Ngày 21/3 và 23/9 có ngày và đêm bằng nhau ở khắp nơi trên Trái đất
* Ở NBC thì ngược lại:
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
2/ Các mùa trong năm:
3/ Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ:
* Theo vĩ độ:
- Ở xích đạo quanh năm ngày bằng đêm.
- Càng xa xích đạo thời gian ngày và đêm càng chênh lệch.
- Tại vòng cực đến cực ngày hoặc đêm bằng 24 giờ.
- Ở cực: Có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm.
MÔN ĐỊA LÍ 10
Chủ đề: HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
BÀI 5 +6
CÁC HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục
- Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời
BÀI 5 +6
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
Sự luân phiên ngày, đêm
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
Đêm
Ngày
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
- Do Trái Đất có hình cầu và tự quay quanh trục nên có hiện tượng luân phiên ngày đêm.
- Nơi nhận tia nắng là ban ngày, nơi khuất trong tối là ban đêm.
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
Sự sống
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
* Giờ trên Trái Đất:
- Các điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.
- Các địa phương nằm trong cùng một múi sẽ thống nhất một giờ.
- Trái Đất có 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 độ kinh tuyến.
- Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay GMT ( Greenwich Mean Time) .
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
* Giờ trên Trái Đất:
Giờ địa phương (giờ mặt trời):
Cùng một thời điểm các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
* Giờ trên Trái Đất:
- Giờ múi:
Múi giờ
Hình 5.3 – Các múi giờ trên Trái đất
Múi số 0 là múi mà kinh tuyến giữa của nó đi qua đài thiên văn Greenwich.
VN thuộc múi 7
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
* Giờ trên Trái Đất:
- Giờ múi:
Là giờ thống nhất trong từng múi, lấy theo giờ của KT giữa của múi đó.
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
* Giờ trên Trái Đất:
- Giờ quốc tế (GMT):
Giờ của múi số 0 lấy theo giờ của KT gốc đi qua giữa múi đó.
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
* Đường chuyển ngày quốc tế (kinh tuyến 1800):
Múi giờ
Hình 5.3 – Các múi giờ trên Trái đất
Múi số 0 là múi mà kinh tuyến giữa của nó đi qua đài thiên văn Greenwich.
VN thuộc múi 7
Đường chuyển ngày quốc tế: Kinh tuyến 180o
Từ Tây sang Đông phải lùi lại một ngày.
Từ Đông sang Tây phải cộng thêm một ngày
( Giờ ở múi bên phải số 0 sớm hơn giờ ở múi bên trái số 0.)
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
* Đường chuyển ngày quốc tế (kinh tuyến 1800):
+ Từ Tây sang Đông qua KT 1800 thì lùi lại một ngày lịch.
+ Từ Đông sang Tây qua KT 1800 thì cộng thêm một ngày lịch.
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
3/ Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:
* Nguyên nhân:
* Biểu hiện:
* Tác động:
Hình 5.4 – Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
3/ Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:
* Nguyên nhân:
Hình 5.4 – Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Do lực Cô - ri - ô - lit
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Sự luân phiên ngày, đêm:
2/ Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
3/ Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:
* Nguyên nhân:
Hình 5.4 – Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Lệch hướng của gió, dòng biển, đường đạn....
* Biểu hiện: (so với hướng chuyển động ban dầu)
+ BBC: Lệch hướng sang bên phải
+ NBC: Lệch hướng sang bên trái
* Tác đông:
Do lực Cô - ri - ô - lit
II/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời
Các mùa trong năm
Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
II/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
* Khái niệm:
Mặt trời lên thiên đỉnh là lúc 12h trưa mặt trời chiếu thẳng với tâm Trái Đất
(vuông góc với mặt đất)
Hình 6.1 – Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt trời trong năm
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
* Khái niệm:
Chuyển động nhìn thấy nhưng không có thật của mặt trời hàng năm diễn ra giữa hai chí tuyến.
* Nguyên nhân:
Do trục trái đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động cho ta ảo giác mặt trời chuyển động.
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
* Biểu hiện:
Hiện tượng MT lên thiên đỉnh lần lượt xuất hiện từ chí tuyến Nam (22/12) lên chí tuyến Bắc (22/6)
+ Hai lần/năm: khu vực giữa hai chí tuyến
+ Một lần/năm: tại chí tuyến Bắc và Nam
+ Không có h/tượng MT lên thiên đỉnh: vùng ngoại chí tuyến Bắc và Nam.
Chí tuyến Nam
Chí tuyến Bắc
Cực Nam
Cực Bắc
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
2/ Các mùa trong năm:
Mùa là một phần thời gian của năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.
* Khái niệm :
Trục trái đất nghiêng ko đổi phương khi chuyển động nên BBC và NBC lần lượt ngả về phía Mặt Trời, nhận được lượng nhiệt khác nhau sinh ra mùa, nóng lạnh khác nhau.
* Nguyên nhân:
Hình 6.2 – Các mùa theo dương lịch ở Bán cầu bắc
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
2/ Các mùa trong năm:
* Mỗi năm có 4 mùa:
+ Mùa xuân: từ 21/3→22/6.
+ Mùa hạ: từ 22/6 đến 23/9.
+ Mùa thu: từ 23/9 đến 22/12
+ Mùa đông: từ 22/12 đến 21/3.
- Mùa ở 2 nửa cầu trái ngược nhau.
Hình 6.2 – Các mùa theo dương lịch ở Bán cầu bắc
4 mùa:
Mùa xuân
Mùa hè
Mùa thu
Mùa đông
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
2/ Các mùa trong năm:
3/ Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ:
Khi chuyển động do trục TĐ nghiêng và không đổi phương, nên tùy vị trí của TĐ trên quỹ đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
* Nguyên nhân
Hình 6.3– Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ (ví dụ trong các ngày 22/6 và 22/12.
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
2/ Các mùa trong năm:
3/ Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ:
* Theo mùa:
* Ở BBC:
- Mùa xuân, mùa hạ: Có ngày dài hơn đêm
- Mùa thu và mùa đông: Có ngày ngắn hơn đêm
- Ngày 21/3 và 23/9 có ngày và đêm bằng nhau ở khắp nơi trên Trái đất
* Ở NBC thì ngược lại:
I/ HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT:
1/ Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời:
2/ Các mùa trong năm:
3/ Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ:
* Theo vĩ độ:
- Ở xích đạo quanh năm ngày bằng đêm.
- Càng xa xích đạo thời gian ngày và đêm càng chênh lệch.
- Tại vòng cực đến cực ngày hoặc đêm bằng 24 giờ.
- Ở cực: Có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm.
 








Các ý kiến mới nhất