Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Vùng biển Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 18h:33' 05-03-2024
Dung lượng: 135.8 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích: 0 người
BÀI 15
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG
VÀ TÀI NGUYÊN VÙNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

GV: Bùi Văn Phong

NHÓM NÀO NHANH HƠN?
Không nhìn bản đồ, các nhóm hãy liệt kê
28 tỉnh thành giáp biển ở Việt Nam 2 phút

Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Ninh Bình,
Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng,
Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên,
Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, BRVT,
TP.HCM, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc
Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang

Trình bày được đặc
điểm tự nhiên vùng
biển đảo Việt Nam.
Nêu được đặc điểm
môi trường biển đảo
và vấn để bảo vệ
môi trường biển đảo
Việt Nam.
Trình bày được các
tài nguyên biển và
thềm lục địa Việt

Mục tiêu

EM CÓ BIẾT?
VÙNGBIỂN
VIỆTNAM

1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
a. Địa hình

Dựa vào hình 15.1
và thông tin trong
bài, em hãy: Kể tên
một số đảo và quần
đảo của nước ta

+ Đảo :

1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
a. Địa hình
Cát


- Cát Bà (Hải Phòng),

Bạch
Long Vĩ
Cồn Cỏ


Hoàng Sa

Lý Sơn

Phú
Quốc

+ Quần đảo:

Phú Quý

Trường
Sa
QĐ Thổ
Chu

QĐ Côn
Đảo

- Bạch Long Vĩ (Hải Phòng)
- Cồn Cỏ (Quảng Trị)
- Lý Sơn (Quảng Ngãi)
- Phú Quốc (Kiên Giang )
- Phú Quý (Bình Thuận )
- Hoàng Sa (Đà Nẵng),
- Trường Sa (Khánh Hòa),
- Thổ Chu (Kiên Giang),
- Côn Đảo ( BRVT)

1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
a. Địa hình

Dựa vào hình 15.1
và thông tin trong
bài, em hãy: Nêu
đặc điểm địa hình
của vùng biển đảo
Việt Nam

a. Địa hình
  Địa hình ven biển :

rất đa dạng, bao gồm: các dạng bờ biển bồi tụ, bờ biển
mài mòn, vịnh cửa sông, bãi cát phẳng, đầm, phá, đảo ven bờ,...
  Địa hình thềm lục địa : có sự tiếp nối với địa hình trên đất liền. Vùng thềm
lục địa rộng, bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung.
  Đáy biển : Có nhiều khối núi ngầm.
 Địa hình đảo và quần đảo: Hàng nghìn đảo. Ba đảo lớn nhất nước ta là: đảo

Phú Quốc (Kiên Giang), Cát Bà (Hải Phòng) và Cái Bầu (Quảng Ninh),
còn lại chủ yếu là đảo nhỏ. Hệ thống đảo ven bờ tập trung chủ yếu ở vùng
biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa.
- Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là: Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và
Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hoà).
   Các đảo và quần đảo đóng vai trò quan trọng về kinh tế - chính trị và
an ninh quốc phòng.

1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
a. Địa hình

 Địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm các dạng
bờ biển bồi tụ, bờ biển mài mòn, vịnh cửa sông,
bãi cát phẳng, đầm, phá, đảo ven bờ...
 Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía Bắc và phía
Nam, hẹp và sâu ở miền Trung .
 Có nhiều đảo và quần đảo, trong đó có 2 quần đảo
xa bờ là Hoàng Sa ( Đà Nẵng) và Trường Sa
( Khánh Hòa )

Đảo Phú Qúy

Quần đảo Hoàng Sa

Quần đảo Trường Sa

Dựa vào hình 15.1, hình 15.2 và
1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
thông tin trong bài, em hãy: Nêu đặc
b. Khí hậu
điểm khí hậu của vùng biển nước ta.

b. Khí hậu

nhiệt
đới
ẩm
gió
mùa.
 Khí
hậu
vùng
biển
nước
ta

tính
khá
cao
26°C
.......................
 chất
Nhiệt độ không khí trung bình năm....................,
xuống vùng
biểndần
phía nam
khoảng ...............và cóphía
xubắchướng
tăng
từ vùng
biển........................................................................
1100 đến 1300
 Lượng mưa: trung bình trên biển
thấp
lượng mưa trung bình trên đất liền.
từ hơn..............................
mm/năm, ................................................................
Gió mạnh
 Gió trên Biển:
...........................hơn trên đất liền. Tốc độ
5 - 6 m/s và cực đại tới 50 m/s.
trung
bình
đạt ........................................................................
9 - 10bình mỗi năm

Bão trên Biển Đông: Trung
3 - 4 cơn
bãohiện
trực tiếp
bộ vào
đất liềntrong
.
có .................cơncóbão
xuất
ở đổ
Biển
Đông,
đó ........................................................................

- Khí hậu trên biển có điểm
giống và khác nào so với trên
đất liền?
- Nêu 3 điểm khác biệt về nhiệt
độ và lượng mưa của 3 trạm khí
tượng trên Cô Tô, Hoàng Sa và
Phú Quốc.

CHUYÊN GIA KHÍ TƯỢNG

 1 phút ghi ý kiến cá nhân
 2 phút thảo luận nhóm
 1 phút trình bày

1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
b. Khí hậu
- Giống nhau: Đều mang tính chất nhiệt
đới ẩm gió mùa; Nhiệt độ không khí có
sự thay đổi theo chiều Bắc-Nam; Đều
có 2 mùa gió.
- Khác nhau: Nhiệt độ trung bình cao
hơn đất liền; Lượng mưa thấp hơn
trên đất liền.

Cô Tô - 22.7°C.
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất là.........................,
thứ 2
Hoàng Sa -26.9 °C
Phú Quốc- 27.2 °C
là.... ............................và thứ 3 là ........................
Quốc- 3098mm.
- Lượng mưa cao nhất làPhú
............................, thứ hai
Hoàng Sa- 1266 mm

Tô1746mm
là ........................và thứ 3 là .....................
Tô- 1.9 °C
- Biên độ nhiệt lớn nhất là Cô
....................., nhỏ nhất
Hoàng Sa-2.2 °C
Phú Quốc- 3 °C
là.........................., thứ 2 là ............................

c. Đặc điểm hải văn

Dựa vào hình 15.3
và thông tin trong
bài, em hãy: Xác
định hướng chảy
của dòng biển
trong vùng biển
nước ta.

 Các dòng biển bao gồm dòng 1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
lạnh
biển
...............theo gió mùa đông và dòng c. Đặc điểm hải văn
Nóng
biển
................ theo gió mùa hạ.
 Nhiệt độ nước biển trung bình
23
trên..............°C.
 Độ muối bình quân của Biển Đông
– 33
là30..................%
0. Độ muối thay đổi theo
khu vực, theo mùa và theo độ sâu.
 Vùng biển ven bờ nước ta có nhiều chế độ
thuỷ triều khác nhau:
nhật triều
-Phía bắc, chế độ.......................
bán nhật triều
-Phía nam, chế độ ..........................xen
kẽ
nhật triều
với chế độ ..........................

1. Đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo
c. Đặc điểm hải văn
- Các dòng biển bao gồm dòng biển lạnh theo gió
mùa đông và dòng biển nóng theo gió mùa hạ.
- Nhiệt độ nước biển trung bình trên 23°C, có xu
hướng tăng dần từ Bắc vào Nam và từ ven bờ ra
ngoài khơi.
-

Độ muối bình quân của Biển Đông là 30 – 33%0.
Độ muối thay đổi theo khu vực, theo mùa và
theo độ sâu.

- Chế độ thuỷ triều Nhật triều và bán nhật triều

EM CÓ BIẾT?

• Việt Nam có chế độ nhật triều
điển hình
• Vùng làm muối tốt nhất ở
nước ta là Duyên hải Nam
Trung bộ (Ninh Thuận)
• Tại sao Vùng Duyên hải NTB là vùng làm muối tốt nhất?
• Chúng ta đã tận dụng thủy triều như thế nào?

Gian nan nghề làm
muối

2. Môi trường biển đảo việt nam
Đặc điểm môi trường biển đảo
Môi trường
nước biển

Thời gian 10
phút đọc và
hoàn thành
PHT

Môi trường
bờ biển

Vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo

Môi trường các
đảo, cụm đảo

Chia sẻ với
thành viên
khác trong 2
phút

Trình bày
ngắn gọn
trong 1 phút

2. MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
Môi trường nước biển: chất lượng
nước biển ven bờ còn khá tốt với
 Chia sẻ thông tin 1 phút về Môi trường
hầu hết các chỉ số đặc trưng đều
nằm trong giới hạn cho phép.
biển đảo Việt Nam.
 Trình bày ngắn gọn, súc tích, hùng hồn
Đối với môi trường nước xa bờ,
chất lượng nước biển tương đối
ổn định và ít biến động qua các
năm.
Môi
trường bờ biển, bãi biển:
vùng bờ biển nước ta có nhiều
dạng địa hình. Các hệ sinh thái
vùng bờ biển cũng rất phong phú.
Môi trường các đảo, cụm đảo:
nhìn chung môi trường trên các
đảo chưa bị tác động mạnh.

2. MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

a. Đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam
Dựa vào thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em
hãy trình bày đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam.

- Môi trường biển là một bộ phận quan
trọng trong môi trường sống của chúng ta.
Môi trường biển ở nước ta bao gồm: các
yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất
nhân tạo.

2. MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

a. Đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, cho biết ô nhiễm môi trường
biển gây ra những hậu quả gì?
Cá chết trên biển Vũng Áng

- Phá hoại môi trường sống của
sinh vật, làm tuyệt chủng một số
loại hản sản, sinh vật gần bờ.
- Gây mất mỹ quan, ảnh hưởng lớn
đến ngành du lịch.

Ô nhiễm ở biển Vũng Tàu

2. MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM

a. Đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam
- Môi trường nước biển:
khá tốt
+ Chất lượng nước biển ven bờ còn ....................

tương đối ổn định
+ Đối với môi trường nước xa bờ, chất lượng nước biển..............................
- Môi trường bờ biển, bãi biển:
+ Vùng bờ biển nước ta có nhiều dạng địa hình tiêu biểu như: các vịnh cửa
sông, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm
những cảnh quan đẹp và phân hoá đa dạng.
phá,... tạo nên ......................................................................................
tác động mạnh, Chất lượng
- Môi trường các đảo, cụm đảo: chưa bị.......................
khá tốt
môi trường nước xung quanh đảo ..................
chất lượng
suy giảm
- Môi trường biển đang có xu hướng .......................về
..........................

2. MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
a. Đặc điểm môi trường biển đảo Việt Nam

- Môi trường nước biển: chất lượng nước biển ven bờ còn khá tốt,
môi trường nước xa bờ, chất lượng nước biển tương đối ổn định.
- Môi trường bờ biển, bãi biển: có nhiều dạng địa hình tạo nên
những cảnh quan đẹp và phân hoá đa dạng.
- Môi trường các đảo, cụm đảo: chưa bị tác động mạnh, chất
lượng môi trường nước xung quanh đảo khá tốt.
- Môi trường biển đang có xu hướng suy giảm về chất lượng.

b. Vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam

Tuyên truyền bảo vệ môi trường
biển đảo

Khu CN xanh

Dọn vệ sinh bãi biển

2. MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
b. Vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam
Tuyên truyền
 ........................nâng
cao nhận thức của cộng đồng
địa phương về bảo vệ môi trường biển, đảo.
làm sạch
 Tham gia các hoạt động .......................bờ
biển, làm
đẹp cảnh quan, môi trường biển đảo, tổ chức trồng
cây và bảo vệ, chăm sóc cây.
khắc phục và làm giảm nhẹ
 Tham gia vào các hoạt động.....................................
các thiệt hại do thiên tai gây ra.
học tập
 Tổ
chức
......................và
thực
hành
năng sống
cáckĩ.............................thích
ứng với những thay đổi của
tự nhiên vùng biển đảo,...

Tại sao chúng ta cần đẩy
mạnh khai thác kinh tế
biển, hướng ra đại dương
trong thời gian tới?

CHUYÊN GIA BIỂN ĐẢO

 1 phút ghi ý kiến cá nhân
 2 phút thảo luận nhóm
 1 phút trình bày


có diện
TạiBiển
sao chúng
ta cầntích
đẩy
lớn, khai
hơn thác
nhiều
mạnh
kinh so
tế
vớihướng
đất liền
biển,
ra đại dương

Tàithờinguyên
trong
gian tới? biển
phong phú
 Tài nguyên trên

CHUYÊN GIA BIỂN ĐẢO

đất liền có hạn nên
hướng
ra
biển
nhằm khai thác các
thế mạnh hiệu quả
đáp ứng nhu cầu
và phát triển bền

3. TÀI NGUYÊN BIỂN VÀ THỀM LỤC ĐỊA VIỆT NAM
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 7 phút
NHIỆM VỤ
* NHÓM 1, 2, 3: Quan sát video clip, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Nêu đặc điểm tài nguyên sinh vật, khoáng sản biển nước ta.
-Vì sao tài nguyên sinh vật biển nước ta phong phú đa dạng?
-Vì sao các tỉnh ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ lại phát triển mạnh nghề làm
muối?
* NHÓM 4, 5, 6: Quan sát video clip, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Nước ta có bao nhiêu bãi biển đẹp. Xác định các bãi biển đẹp của nước ta.
- Chứng minh các đảo và quần đảo nước ta có giá trị du lịch rất lớn.
-Tại sao nước ta có thế mạnh về năng lượng gió, năng lượng thủy triều?

Sinh vật biển nước ta

Du lịch biển ở vịnh Hạ Long

Sản xuất muối ở Cà Ná (Ninh Thuận)

Vịnh Cam Ranh

3. Tài nguyên biển và thềm lục địa

a. Tài nguyên sinh vật
Dựa vào hình 15.4
và thông tin trong
bài, em hãy trình
bày đặc điểm tài
nguyên sinh vật của
vùng biển nước ta.

Rong nho

CÁ NGỪ

3. Tài nguyên biển và thềm lục địa
a. Tài nguyên sinh vật
 Tài nguyên sinh vật vùng
biển nước ta rất phong phú
và đa dạng và có giá trị kinh
tế cao.

EM CÓ BIẾT?

3. Tài nguyên biển và thềm lục địa

a. Tài nguyên sinh vật
phong phú và đa dạng.

- Tài nguyên sinh vật biển nước ta.....................................
600
400
- Thực vật: trên................
loài rong biển, ............
loài tảo
biển.
2000
- Động vật: hơn............... loài cá, hàng nghìn loài giáp
Trăm
xác, nhuyễn thể, hàng ...............
loài chim biển.

Với diện tích gần
69.000 ha, trải dài 6
huyện Đầm Dơi, Phú
Tân, Trần Văn Thời, U
Minh, Ngọc Hiển và
Năm Căn của tỉnh Cà
Mau, rừng ngập mặn
Cà Mau là khu rừng
ngập mặn lớn nhất
Việt Nam. Rộng gần
bằng
đảo
quốc
Singapore, rừng ngập
mặn Cà Mau chính khu
là rừng ngập mặn lớn
thứ hai trên thế giới,

Rừng ngập mặn Cà Mau 

3. Tài nguyên biển và thềm lục địa
b. Tài nguyên khoáng sản

 Dựa vào hình 15.4,
hình 15.5 và thông tin
trong bài, em hãy: Kể
tên một số mỏ khoáng
sản vùng biển Việt
Nam

Mỏ dầu Bạch hổ

Mỏ
dầu
được
in trên
tờ 10k

3. Tài nguyên biển và thềm lục địa
b. Tài nguyên khoáng sản
 Dầu mỏ và khí tự nhiên: Vùng biển nước ta
có nguồn tài nguyên dầu khí phong phú với
trữ lượng ước tính khoảng vài tỉ tấn dầu và
hàng trăm tỉ m3 khí.
 Muối: Nước ta có đường bờ biển dài, biển có
độ muối trung bình cao, kết hợp nền nhiệt độ
cao và nhiều nắng nên có điều kiện thuận lợi
để sản xuất muối. Những cánh đồng muối
lớn phân bố chủ yếu ở một số tỉnh ven biển
Nam Trung Bộ và Nam Bộ của nước ta như:
Quảng Ngãi, Khánh Hoà, Ninh Thuận,...
 Một số tài nguyên khoáng sản khác: Titan,
cát thủy tinh, băng cháy, kim loại,…

3. Tài nguyên biển và thềm lục địa
b. Tài nguyên khoáng sản

tỉ tấn
- Dầu mỏ và khí tự nhiên: khoảng vài ........
dầu và hàng trăm tỉ m3 khí ở thềm lục địa phía
nam.
- Muối: phân bố chủ yếu ở các tỉnh ven
Nam
Bộ và Nam Bộ.
biểnTrung
...........................................
- Các tài nguyên khác: titan, cát thủy tinh, phốt
pho, băng cháy, đồng, chì, kẽm...

•Đọc mục em có biết SGK trang
154, cho biết loại khoáng sản năng
lượng mới được phát hiện gần đây
là gì?
•Vai trò của loại năng lượng mới
này?

- Một số tài nguyên khoáng sản khác:
+ Quặng titan có nhiều trong sa khoáng ven biển miền Trung với
trữ lượng dự báo khoảng 650 triệu tấn, tập trung nhiều ở khu
vực ven biển Ninh Thuận, Bình Thuận và Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Vùng ven biển nước ta còn có tiềm năng lớn về cát thuỷ tinh.
Cát thuỷ tinh phân bố ở nhiều nơi như vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ, ven biển khu vực Quảng Bình - Quảng Trị - Thừa
Thiên Huế...
+ Ngoài ra, còn có phốt pho ở các quần đảo Hoàng Sa, Trường
Sa; băng cháy, đồng, chì, kẽm,... phân bố ở đáy biển hoặc nằm
trong lòng đất dưới đáy biển.

Xác định
trên lược
đồ một
số bãi
biển đẹp
ở nước
ta?

Kể tên 12 huyện đảo ở Việt Nam ?

3. Tài nguyên biển và thềm lục địa
c. Tài nguyên du lịch

Dựa vào hình 15.4, hình 15.6 và thông tin
trong bài, em hãy trình bày đặc điểm tài
nguyên du lịch nước ta.
- Dọc bờ biển nước ta có khoảng hơn 120 bãi biển, bãi
cát phẳng, nhiều bãi tắm đẹp.
- Các đảo và quần đảo của nước ta cũng có giá trị du
lịch rất lớn, như: vịnh Hạ Long, đảo Phú Quốc,…
 
Gửi ý kiến