Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 35. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Khả Vy
Ngày gửi: 15h:51' 03-04-2020
Dung lượng: 123.9 MB
Số lượt tải: 405
Số lượt thích: 1 người (Ngô Quyên)
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP
Rộng gần 4 triệu ha, được hình thành nhờ phù sa của hệ thống sông Mê Kông. Đó là vùng đất nào?
BÀI 35. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

NỘI DUNG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN LÃNH THỔ
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN&TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI
BÀI 35. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
Xác định giới hạn, phạm vi của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
CAMPUCHIA
VỊNH THÁI LAN
BIỂN ĐÔNG
Bắc-TB
Tây-TN
Đông-Nam-ĐN
ĐÔNG NAM BỘ
Bắc-ĐB
Nêu vị trí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Diện tích: 40.572 km2 (2013), gồm 13 tỉnh.
Câu 1.Vị trí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long: (chọn phương án đúng nhất)
A. nằm liền kề phía Đông vùng Đông Nam Bộ
B. nằm liền kề phía Tây vùng Đông Nam Bộ
C. nằm liền kề phía Nam vùng Đông Nam Bộ
D. nằm liền kề phía Bắc vùng Đông Nam Bộ
Câu 2. Số tỉnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 13 tỉnh.
A. Đúng
B. Sai
Ý nghĩa vị trí địa lí của vùng?
Câu 3. Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí địa lí thuận lợi để phát triển kinh tế: (chọn phương án đúng nhất)
A. trên đất liền B. trên biển
C. trên đất liền, trên biển và giao lưu với các vùng và các nước.
D. giao lưu với các vùng và các nước
BÀI 35. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
- Vị trí địa lí: nằm ở phía tây vùng Đông Nam Bộ.
- Giới hạn lãnh thổ: giáp Đông Nam Bộ, Cam- pu- chia, vịnh Thái Lan, Biển Đông. Diện tích: 40.572 km2 (2013), gồm 13 tỉnh.
- Ý nghĩa: thuận lợi cho phát triển kinh tế trên đất liền và trên biển; giao lưu với các vùng và các nước.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Đất, rừng
Khí hậu, nước
Biển và hải đảo
Diện tích gần 4 triệu ha. Đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha. Đất phèn, mặn : 2,5 triệu ha.
Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn
Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào.
Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn. Hệ thống kênh rạch chằng chịt. Vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn
Nguồn hải sản quí hết sức phong phú.
Biển ấm quanh năm, ngư trường lớn; nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho khai thác hải sản
Hình 35.2. Sơ đồ tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở Đồng bàng sông Cửu Long
Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp
ở Đồng bằng sông Cửu Long
Nhóm 1,2: Nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long ?
- Địa hình: thấp và bằng phẳng, đồng bằng rộng  thuận lợi cho việc sản xuất lương thực, thực phẩm với quy mô lớn.
- Đất phù sa  thích hợp trồng lúa nước, cây ăn quả, cây công nghiệp.
- Đất phèn, đất mặn nuôi trồng
thủy sản, phát triển rừng ngặp mặn.
- Khí hậu: cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào  cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt.
- Sông ngòi: sông Mê Công và hệ thống kênh rạch chằng chịt.  cung cấp nước, giao thông, bồi đắp phù sa. Vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn
 thích hợp để phát triển thủy sản.
- Sinh vật rất phong phú đa dạng.
Cà Mau
Kiên Giang
- Biển ấm, ngư trường rộng, nhiều đảo và quần đảo.
 thuận lợi cho khai thác hải sản
BÀI 35. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
* Thế mạnh: giàu tài nguyên để phát triển kinh tế: địa hình thấp, đồng bằng rộng, đất phù sa, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào, sinh vật rất phong phú đa dạng. Biển ấm, ngư trường rộng, nhiều đảo và quần đảo (dẫn chứng).
Nhóm 3,4: Nêu một số khó khăn chính về mặt tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long? Biện pháp khắc phục những khó khăn đó?
ĐẤT PHÈN
ĐẤT MẶN
Mùa lũ
DỰ ÁN HỆ THỐNG ĐÊ CHỐNG NGẬP MẶN
Mùa khô
BÀI 35. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN&TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
* Thế mạnh: giàu tài nguyên để phát triển kinh tế: địa hình thấp, đồng bằng rộng, đất phù sa, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào, sinh vật rất phong phú đa dạng. Biển ấm, ngư trường rộng, nhiều đảo và quần đảo (dẫn chứng).
* Khó khăn: lũ lụt; thiếu nước ngọt trong mùa khô, xâm nhập mặn; diện tích đất phèn, đất mặn lớn; …
Làm nhà tránh lũ
Đắp đê bao
Sống chung với lũ
* Biện pháp: cải tạo và sử dụng hợp lý đất phèn, đất mặn; Tăng cường hệ thống thuỷ lợi; Đầu tư cho các dự án thoát lũ, chủ động sống chung với lũ, kết hợp khai thác lợi thế của lũ.
Câu 1. Các thế mạnh chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long:
A. Đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản.
B. Đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật.
C. Đất, khí hậu, tài nguyên biển, khoáng sản.
D. Đất, rừng, nguồn nước, khoáng sản.
Câu 2. Phương hướng chủ yếu hiện nay để giải quyết vấn đề lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long là:
A. tránh lũ.
B. Sống chung với lũ.
C. Xây dựng đê bao.
D. Trồng nhiều cánh rừng.
BÀI 35. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ - XÃ HỘI:
Bảng 35.1: Một số chỉ tiêu phát triển DC, XH vùng ĐBSCL (2013).
Dựa vào bảng 35.1 và thông tin SGK: nêu đặc điểm dân cư - xã hội ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
? Dân số? Mật độ dân số? Các dân tộc cùng chung sống?
? Dân trí ? Đô thị hóa?
BÀI 35. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN&TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ - XÃ HỘI:
- Dân số: 17,8 triệu người (2015)
- Đặc điểm: Là vùng đông dân, có nhiều dân tộc sinh sống (dc), mặt bằng dân trí chưa cao, đô thị hoá thấp.
Những đặc điểm đó có thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển KT-XH ?
- Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp hàng hoá; Thị trường tiêu thụ lớn.
- Khó khăn: trình độ dân trí còn thấp, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế.
Câu 1: Hãy xác định vị trí, giới hạn và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Câu 2. Nối ý cột A với ý cột B sao cho đúng:
3. Đất phù sa
2. Khí hậu nóng ẩm
quanh năm, lượng mưa
dồi dào
1.Đồng bằng rộng,
thấp và bằng phẳng
B. cung cấp nước, phát
triển thủy sản
C. trồng lúa nước, cây
ăn quả, cây công nghiệp.
D. sản xuất lương thực,
thực phẩm với quy mô
lớn.
4.Sông Mê Công và hệ thống kênh rạch chằng chịt.
A. cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt.
A. ĐKTN&TNTN
B. Thuận lợi
Bài tập
Câu 3. Nêu những đặc điểm chủ yếu về dân cư - xã hội của vùng ĐBSCL?
Đông dân
Có nhiều dân tộc sinh sống: Kinh,
Khơ-me, Chăm, Hoa.
Trình độ dân trí còn thấp.
Đô thị hóa còn thấp
Bài 35:Vùng
Đồng
bằng sông
Cửu Long
Vị trí
địa lí,
giới hạn
lãnh thổ

- Nằm ở phía tây vùng Đông Nam Bộ
Tiếp giáp: Đông Nam Bộ, Campuchia,
vịnh Thái Lan, Biển Đông.

Ý nghĩa: Thuận lợi cho giao lưu trên đất
liền và biển với các vùng và các nước.
Điều kiện
tự nhiên
và tài nguyên
thiên nhiên
Giàu tài nguyên để phát triển nông
nghiệp: đồng bằng rộng, đất phù sa,
khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào,
sinh vật phong phú đa dạng…
- Khó khăn: lũ lụt, S đất phèn, mặn lớn,
thiếu nước ngọt trong mùa khô, xâm
nhập mặn.
Đặc điểm
dân cư, xã hội

Đặc điểm: đông dân, ngoài người kinh
còn có người Khơ-me, Chăm, Hoa

Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị
trường tiêu thụ lớn, có kinh nghiệm sản
xuất nông nghiệp hàng hóa.
- Khó khăn: mặt bằng dân trí chưa cao
Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học này : Học bài chú ý vị trí, thế mạnh về điều kiện tự nhiên cũng như những khó khăn của vùng .
*Đối với bài học sau : Chuẩn bị bài 36: Đồng bằng sông Cửu Long (tiếp theo)
Bảng 36.1. Diện tích, sản lượng lúa ở ĐBS Cửu Long &cả nước (2002)
1. Căn cứ vào bảng 36.1, hãy tính tỉ lệ % diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước? Nêu ý nghĩa việc sản xuất lương thực của vùng?
1. NÔNG NGHIỆP
2. Nhận xét về tình hình phát và phân bố của cây ăn quả, nuôi vịt, thủy sản ở ĐB sông Cửu Long ?
3. Vì sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản?
2. CÔNG NGHIỆP
Bảng 36.2: Các ngành công nghiệp ở ĐBSCL, năm 2002
2. CÔNG NGHIỆP
Nhận xét tỉ trọng của ngành công nghiệp? Tốc độ phát triển của ngành công nghiệp? Các ngành công nghiệp chính của vùng? Phân bố? Vì sao ngành CNCB chiếm tỉ trọng cao nhất?
3. DỊCH VỤ
Dịch vụ bao gồm những hoạt động nào? Nét đặc trưng về GTVT của vùng là gì? Tại sao?
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ.
Hãy kể tên và xác định trên lược đồ các TTKT lớn. Vì sao Cần Thơ lại là TTKT lớn nhất?
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ LẮNG NGHE
43
Cảm ơn TẬP THỂ LỚP đã TÍCH CỰC
XÂY DỰNG BÀI
1) Loại gia cầm được nuôi nhiều nhất ở đồng bằng sông Cửu Long ?
Nước nổi tiếng về xuất khẩu gạo nhiều đứng thứ hai trên thế giới?
2) Cực Tây phần đất liền nước ta thuộc tỉnh?
3) Sông chảy vào Việt Nam và đổ ra biển Đông bằng chín cửa?
4) Mỏ khoáng sản có nhiều nhất ở tỉnh Quảng Ninh là
5) Vùng kinh tế thu hút mạnh nhất vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam ?
6) Loại cây công nghiệp được trồng nhiều nhất ở đông nam bộ
7) Cực Nam phần đất liền nước ta thuộc tỉnh?
Trò chơi ô chữ
Vùng KTTĐ ĐBSCL được thành lập theo Quyết định số 492/QĐ-TTg, ngày 16-4-2009 của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 12-2-2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 254/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng KTTĐ ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), bao gồm tứ giác Cần Thơ - An Giang - Kiên Giang- Cà Mau, chính thức được thành lập theo Quyết định số 492/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, ĐBSCL sẽ cùng với 3 vùng KTTĐ phía Nam đóng vai trò động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓