Bài 35. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Kim Hồng
Ngày gửi: 17h:26' 16-04-2022
Dung lượng: 19.9 MB
Số lượt tải: 1644
Nguồn:
Người gửi: Dương Kim Hồng
Ngày gửi: 17h:26' 16-04-2022
Dung lượng: 19.9 MB
Số lượt tải: 1644
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ
9
3. Vùng Bắc Trung Bộ
6.Vùng Đông Nam Bộ
Em hãy kể tên các vùng kinh tế đã học
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
1.Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
2. Vùng đồng bằng sông Hồng
4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
5.Vùng Tây Nguyên
BÀI 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
II
Đặc điểm dân cư, xã hội
III
Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Hình thức: Cặp
Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK, tập bản đồ/ Atlat. Hoàn thành phiếu học tập.
Thời gian: 3 phút
AI NHANH HƠN
Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
39.734 km2
+ Phía Bắc giáp Campuchia
+ Phía Tây và Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
+ Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông
+ Phía Đông Bắc giáp Đông Nam Bộ.
Thuận lợi cho giao lưu trên đất liền và biển với các vùng và các nước.
Cần Thơ,Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang,
Vĩnh Long,Bến Tre,Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng,
An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
II
Dựa vào bảng 31.1 SGK, Atlat địa lí và bản đồ tự nhiên của vùng tìm hiểu thông tin và hoàn thành phiếu học tập?
NHÓM TÀI NĂNG
* Nhóm 1, 4: Dựa vào H35.1 hãy cho biết đồng bằng sông Cửu Long có các loại đất chính nào, phân bố ở đâu?
* Nhóm 2, 5: Dựa vào H35.1 và 35.2 hãy cho biết thiên nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long có thuận lợi gì để sản xuất lương thực, thực phẩm?
* Nhóm 3, 6: Vùng có những khó khăn gì về điều kiện tự nhiên? Giải pháp gì để khắc phục khó khăn đó?
- Lớp: 6 nhóm
- Nhiệm vụ: Đọc thông tin trong SGK, quan sát lược đồ hoàn thành PHT
- Thời gian: 5 phút
1. Tài nguyên đất
Đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha: ven sông Tiền, sông Hậu
Đất phèn: 1,6 triệu ha ở vùng thượng châu thổ, tây nam đồng bằng
Đất mặn: 0,75 triệu ha dọc ven biển
2. Thế mạnh
Điạ hình đồng bằng rộng lớn nhất nước ta, tương đối thấp, khá bằng phẳng
Khí hậu cận xích đạo,nắng ấm, mưa nhiều
Sông ngòi dày đặc:là một bộ phận quan trọng về sản xuất
và sinh hoạt
Rừng ngập mặn,rừng tram, hải sản phong phú…
3. Khó khăn
Hạn hán: mùa khô kéo dài
Đất phèn, đất mặn có
diện tích lớn
Rừng suy giảm
Nghèo khoáng sản
Thiếu nước, xâm ngập mặn
Lũ lụt
GIẢI PHÁP
Mùa khô hạn,mặn phèn
- Đảm bảo nước ngọt
-Thau chua,rửa mặn
- Tạo giống lúa chịu phèn, mặn
- Dùng nước ngọt cải tạo đất ở Tứ giác Long Xuyên
Sử dụng hợp lí,cải tạo tự nhiên
Trồng rừng, bảo vệ vốn rừng
Nuôi trồng thủy hải sản
Đẩy mạnh trồng cây CN, cây ăn quả
Sống chung với lũ,khai thác lợi thế từ lũ mang lại....
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
II
- Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp: đồng bằng rộng, đất phù sa, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào, sinh vật phong phú đa dạng.
- Khó khăn: lũ lụt ; diện tích đất mặn, đất phèn lớn ; thiếu nước ngọt trong mùa khô
Đặc điểm dân cư, xã hội
III
Một số tiêu chí về dân cư, xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Hãy nêu đặc điểm dân số, dân tộc ở đồng bằng sông Cửu Long?
- Dựa vào bảng 35.1 hãy nêu nhận xét tình hình dân cư-xã hội của đồng bằng sông Cửu Long?
Đặc điểm dân cư, xã hội
III
+ Dân số: 17,8 triệu người (2018) đứng thứ 2 sau đồng bằng sông Hồng
+ Thành phần dân tộc chủ yếu người kinh, khơme, Chăm, Hoa
- Tình hình dân cư-xã hội của đồng bằng sông Cửu Long: Tình hình kinh tế phát triển cao hơn, người dân có kinh nghiệm tốt trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Đặc điểm dân cư, xã hội
III
- Phát triển kinh tế ở ĐBSCL phải đi đôi với nâng cao dân trí, phát triển đô thị: Mặt bằng dân trí (con người là yếu tố quyết định) và phát triển đô thị (cơ sở hạ tầng) có tầm quan trọng đặc biệt trong công cuộc đổi mới, nhất là xây dựng Miền Tây Nam Bộ trở thành vùng kinh tế động lực.
Câu 1
Đáp án
?
?
?
?
A. Sông Tiền và sông Đồng Nai
B. Sông Tiền và sông Hậu
C. Sông Đồng Nai và sông Sài Gòn
D. Sông Hậu và sông Đồng Nai.
Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành chủ yếu do sự bồi đắp phù sa của hai
con sông nào ?
B
Câu 2
Đáp án
?
?
?
?
C. Đất phèn
A. Đất mặn
B. Đất phù sa ngọt
D. Đất than bùn
Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là?
C
Câu 3
Đáp án
?
?
?
?
B. Có mùa đông lạnh
A. có một mùa mưa và mùa khô kéo dài.
C. Có đầy đủ ba đai khí hậu
D. Biên độ nhiệt năm lớn
Tính chất đặc trưng của khí hậu
Đồng bằng sông Cửu Long là?
A
Câu 4
Đáp án
?
?
?
?
D. Chế độ nước sông theo mùa.
B. Độ dốc của lòng sông lớn.
A. Nhiều nước, giàu phù sa
C. Sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long?
B
HỎI NHANH – ĐÁP GỌN
Qua tìm hiểu thực tế và thông tin trên Internet, hãy phân tích những hậu quả của tình trạng biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Tiêu chí:
Cá nhân
Hạn nộp: tuần sau
NHIỆM VỤ CỦA EM
Dặn dò
Xem lại bài đã học
1
Hoàn thành bài tập
2
Chuẩn bị tiết ….
3
9
3. Vùng Bắc Trung Bộ
6.Vùng Đông Nam Bộ
Em hãy kể tên các vùng kinh tế đã học
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
1.Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
2. Vùng đồng bằng sông Hồng
4. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
5.Vùng Tây Nguyên
BÀI 35
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
II
Đặc điểm dân cư, xã hội
III
Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
Hình thức: Cặp
Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK, tập bản đồ/ Atlat. Hoàn thành phiếu học tập.
Thời gian: 3 phút
AI NHANH HƠN
Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
39.734 km2
+ Phía Bắc giáp Campuchia
+ Phía Tây và Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
+ Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông
+ Phía Đông Bắc giáp Đông Nam Bộ.
Thuận lợi cho giao lưu trên đất liền và biển với các vùng và các nước.
Cần Thơ,Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang,
Vĩnh Long,Bến Tre,Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng,
An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
II
Dựa vào bảng 31.1 SGK, Atlat địa lí và bản đồ tự nhiên của vùng tìm hiểu thông tin và hoàn thành phiếu học tập?
NHÓM TÀI NĂNG
* Nhóm 1, 4: Dựa vào H35.1 hãy cho biết đồng bằng sông Cửu Long có các loại đất chính nào, phân bố ở đâu?
* Nhóm 2, 5: Dựa vào H35.1 và 35.2 hãy cho biết thiên nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long có thuận lợi gì để sản xuất lương thực, thực phẩm?
* Nhóm 3, 6: Vùng có những khó khăn gì về điều kiện tự nhiên? Giải pháp gì để khắc phục khó khăn đó?
- Lớp: 6 nhóm
- Nhiệm vụ: Đọc thông tin trong SGK, quan sát lược đồ hoàn thành PHT
- Thời gian: 5 phút
1. Tài nguyên đất
Đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha: ven sông Tiền, sông Hậu
Đất phèn: 1,6 triệu ha ở vùng thượng châu thổ, tây nam đồng bằng
Đất mặn: 0,75 triệu ha dọc ven biển
2. Thế mạnh
Điạ hình đồng bằng rộng lớn nhất nước ta, tương đối thấp, khá bằng phẳng
Khí hậu cận xích đạo,nắng ấm, mưa nhiều
Sông ngòi dày đặc:là một bộ phận quan trọng về sản xuất
và sinh hoạt
Rừng ngập mặn,rừng tram, hải sản phong phú…
3. Khó khăn
Hạn hán: mùa khô kéo dài
Đất phèn, đất mặn có
diện tích lớn
Rừng suy giảm
Nghèo khoáng sản
Thiếu nước, xâm ngập mặn
Lũ lụt
GIẢI PHÁP
Mùa khô hạn,mặn phèn
- Đảm bảo nước ngọt
-Thau chua,rửa mặn
- Tạo giống lúa chịu phèn, mặn
- Dùng nước ngọt cải tạo đất ở Tứ giác Long Xuyên
Sử dụng hợp lí,cải tạo tự nhiên
Trồng rừng, bảo vệ vốn rừng
Nuôi trồng thủy hải sản
Đẩy mạnh trồng cây CN, cây ăn quả
Sống chung với lũ,khai thác lợi thế từ lũ mang lại....
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
II
- Giàu tài nguyên để phát triển nông nghiệp: đồng bằng rộng, đất phù sa, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào, sinh vật phong phú đa dạng.
- Khó khăn: lũ lụt ; diện tích đất mặn, đất phèn lớn ; thiếu nước ngọt trong mùa khô
Đặc điểm dân cư, xã hội
III
Một số tiêu chí về dân cư, xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Hãy nêu đặc điểm dân số, dân tộc ở đồng bằng sông Cửu Long?
- Dựa vào bảng 35.1 hãy nêu nhận xét tình hình dân cư-xã hội của đồng bằng sông Cửu Long?
Đặc điểm dân cư, xã hội
III
+ Dân số: 17,8 triệu người (2018) đứng thứ 2 sau đồng bằng sông Hồng
+ Thành phần dân tộc chủ yếu người kinh, khơme, Chăm, Hoa
- Tình hình dân cư-xã hội của đồng bằng sông Cửu Long: Tình hình kinh tế phát triển cao hơn, người dân có kinh nghiệm tốt trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Đặc điểm dân cư, xã hội
III
- Phát triển kinh tế ở ĐBSCL phải đi đôi với nâng cao dân trí, phát triển đô thị: Mặt bằng dân trí (con người là yếu tố quyết định) và phát triển đô thị (cơ sở hạ tầng) có tầm quan trọng đặc biệt trong công cuộc đổi mới, nhất là xây dựng Miền Tây Nam Bộ trở thành vùng kinh tế động lực.
Câu 1
Đáp án
?
?
?
?
A. Sông Tiền và sông Đồng Nai
B. Sông Tiền và sông Hậu
C. Sông Đồng Nai và sông Sài Gòn
D. Sông Hậu và sông Đồng Nai.
Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành chủ yếu do sự bồi đắp phù sa của hai
con sông nào ?
B
Câu 2
Đáp án
?
?
?
?
C. Đất phèn
A. Đất mặn
B. Đất phù sa ngọt
D. Đất than bùn
Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là?
C
Câu 3
Đáp án
?
?
?
?
B. Có mùa đông lạnh
A. có một mùa mưa và mùa khô kéo dài.
C. Có đầy đủ ba đai khí hậu
D. Biên độ nhiệt năm lớn
Tính chất đặc trưng của khí hậu
Đồng bằng sông Cửu Long là?
A
Câu 4
Đáp án
?
?
?
?
D. Chế độ nước sông theo mùa.
B. Độ dốc của lòng sông lớn.
A. Nhiều nước, giàu phù sa
C. Sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long?
B
HỎI NHANH – ĐÁP GỌN
Qua tìm hiểu thực tế và thông tin trên Internet, hãy phân tích những hậu quả của tình trạng biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Tiêu chí:
Cá nhân
Hạn nộp: tuần sau
NHIỆM VỤ CỦA EM
Dặn dò
Xem lại bài đã học
1
Hoàn thành bài tập
2
Chuẩn bị tiết ….
3
 







Các ý kiến mới nhất