Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Cẩm Hạnh
Ngày gửi: 22h:13' 22-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Cẩm Hạnh
Ngày gửi: 22h:13' 22-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
Bài 20:VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
III. Đặc điểm dân cư, xã hội
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
-Tìm vị trí giới hạn của vùng đồng bằng sông Hồng trên lược đồ.
- Dựa vào nội dung mở bài tìm hiểu về các đơn vị hành chính,diện tích, dân số vùng Đồng bằng sông Hồng.
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
Xác định ranh giới giữa vùng đồng bằng sông Hồng với Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Là đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của VN
- Tiếp giáp với các vùng:
+ Phía Bắc và tây giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Phía Nam giáp vùng Bắc Trung Bộ
Phía Đông giáp biển Đông.
Đồng bằng sông Hồng giàu tiềm năng kinh tế, có vị trí thuận lợi để giao lưu với kinh tế các vùng trong nước và ngoài nước.
Khí hậu
Nhiệt đới có mùa lạnh.
Trồng cây vụ đông.
Đất
Đất phù sa chiếm diện tích lớn.
Thâm canh, tăng vụ nhiều loại cây trồng.
Sông ngòi
Mạng lưới sông ngòi dày đặc với nhiều sông lớn: S.Hồng, S.Đáy, S. Luộc, S.Thái Bình…
Bồi đắp phù sa, cung cấp nước trong tưới tiêu, sinh hoạt
Tài nguyên
- Khoáng sản phong phú có giá trị kinh tế cao.
- Vùng vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.
- Cung cấp nguyên liệu cho CN.
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
- Phát triển du lịch biển đảo.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Mật độ dân số cao nhất cả nước
- Mật độ dân số có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế-xã hội?
10,3
14,6
4,87
- Dựa vào H20.2 cho biết đbằng sông Hồng có MĐDS cao bao nhiêu lần mức TB của cả nước, Trung du và miền núi BB, Tây Nguyên.
III. Đặc điểm dân cư – xã hội
Bảng 20.1
Quan sát bảng 20.1, nhận xét tình hình dân cư - xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước.
III. Đặc điểm dân cư – xã hội
- Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước.
* Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
+ Người lao động có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn kỹ thuật.
+ Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
+ Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời
* Khó khăn:
+ Bình quân đất nông nghiệp thấp.
+ Dân số đông gây sức ép đối với giải quyết việc làm, y tế, giáo dục và môi trường,…
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
LUYỆN TẬP
Bài tập 3 SGK/75
Đất nông nghiệp
Số dân
= Bình quân đất nông nghiệp ( ha/người)
0
ha/người
Vùng
cả nước ĐB sông hồng
Biểu đồ bình quân đất nông nghiệp theo đầu người năm 2002
III. Đặc điểm dân cư, xã hội
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
-Tìm vị trí giới hạn của vùng đồng bằng sông Hồng trên lược đồ.
- Dựa vào nội dung mở bài tìm hiểu về các đơn vị hành chính,diện tích, dân số vùng Đồng bằng sông Hồng.
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
Xác định ranh giới giữa vùng đồng bằng sông Hồng với Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Là đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của VN
- Tiếp giáp với các vùng:
+ Phía Bắc và tây giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Phía Nam giáp vùng Bắc Trung Bộ
Phía Đông giáp biển Đông.
Đồng bằng sông Hồng giàu tiềm năng kinh tế, có vị trí thuận lợi để giao lưu với kinh tế các vùng trong nước và ngoài nước.
Khí hậu
Nhiệt đới có mùa lạnh.
Trồng cây vụ đông.
Đất
Đất phù sa chiếm diện tích lớn.
Thâm canh, tăng vụ nhiều loại cây trồng.
Sông ngòi
Mạng lưới sông ngòi dày đặc với nhiều sông lớn: S.Hồng, S.Đáy, S. Luộc, S.Thái Bình…
Bồi đắp phù sa, cung cấp nước trong tưới tiêu, sinh hoạt
Tài nguyên
- Khoáng sản phong phú có giá trị kinh tế cao.
- Vùng vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng.
- Cung cấp nguyên liệu cho CN.
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
- Phát triển du lịch biển đảo.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Mật độ dân số cao nhất cả nước
- Mật độ dân số có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế-xã hội?
10,3
14,6
4,87
- Dựa vào H20.2 cho biết đbằng sông Hồng có MĐDS cao bao nhiêu lần mức TB của cả nước, Trung du và miền núi BB, Tây Nguyên.
III. Đặc điểm dân cư – xã hội
Bảng 20.1
Quan sát bảng 20.1, nhận xét tình hình dân cư - xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước.
III. Đặc điểm dân cư – xã hội
- Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước.
* Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
+ Người lao động có kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn kỹ thuật.
+ Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
+ Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời
* Khó khăn:
+ Bình quân đất nông nghiệp thấp.
+ Dân số đông gây sức ép đối với giải quyết việc làm, y tế, giáo dục và môi trường,…
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
LUYỆN TẬP
Bài tập 3 SGK/75
Đất nông nghiệp
Số dân
= Bình quân đất nông nghiệp ( ha/người)
0
ha/người
Vùng
cả nước ĐB sông hồng
Biểu đồ bình quân đất nông nghiệp theo đầu người năm 2002
 








Các ý kiến mới nhất