Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vi thị hương
Ngày gửi: 00h:01' 27-11-2021
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 420
Nguồn:
Người gửi: vi thị hương
Ngày gửi: 00h:01' 27-11-2021
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 23. BÀI 20:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
*Khái quát chung:
- Vùng đồng bằng Sông Hồng bao gồm 10 tỉnh , thành phố.
- Diện tích: 14806 km2
- Dân số: 17,5 triệu người (năm 2002)
TIẾT 23. BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Vị trí tiếp giáp:
+ Phía bắc và tây giáp trung du và miền núi bắc bộ
Phía nam giáp Bắc Trung Bộ
Phía đông giáp Vịnh Bắc Bộ
- Giới hạn lãnh thổ:
Gồm: Đồng bằng châu thổ
- Dải đất rìa trung du
- vịnh Bắc Bộ: đảo Cát Bà và đảo Bạch Long Vĩ
ĐB . châu thổ
Dải đất rìa trung du
Vịnh Bắc Bộ
Thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội với các vùng trong nước và thế giới.
THỦ ĐÔ HÀ NỘI
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
a, Địa hình : thấp và bằng phẳng
C,Khí hậu: nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh tạo điều kiện thuận lợi thâm canh tăng vụ, phát triển vụ đông thành vụ sản xuất chính.
Em hãy cho biết Sông Hồng có ý nghĩa như thế nào với sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư?
Dựa vào lược đồ và kiến thức đã học, nêu đặc điểm địa hình và sông ngòi của vùng đồng bằng sông Hồng.
b,Sông ngòi: hệ thống sông hồng và sông thái bình:cung cấp nước sinh hoạt,tưới tiêu cho sản xuất.
Cây vụ đông
Đất phù sa
Đất feralit, Đất xám trên phù sa cổ
Đất mặn, đất phèn
Đất lầy thụt
Kể tên và nêu sự phân bố các loại đất ở đồng bằng sông hồng?
- Đất Feralit: ở vùng tiếp giáp với vùng TD và MNBB.
- Đất lầy thụt: ở Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Bắc Ninh.
- Đất Phù sa: ở hầu hết các tỉnh và chiếm DT lớn nhất.
- Đất phèn, mặn: dọc theo vịnh BB.
- Đất xám trên phù sa cổ: Vĩnh Phúc và Hà Tây (cũ
Khoáng sản
Hưng yên
Thái bình
Hải phòng,hà nam,ninh bình
Hải dương
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Đất : Có nhiều loại đất, chiếm diện tích lớn nhất đất phù sa (thuận lợi trồng lúa nước).
- Tài nguyên khoáng sản: sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên…-> phát triển công nghiệp điện, sản xuất VLXD.
- Tài nguyên biển: 4 tỉnh giáp biển, ngư trường trọng điểm Hải Phòng => phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và du lịch biển.
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
Khó khăn: thiên tai, bão, lũ, thời tiết thất thường
ít tài nguyên khoáng sản…
Thau chua – rửa mặn
Lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng
III,ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ,XÃ HỘI
Hình 20.2 biểu đồ mdds dbsh,tdmnbb,tn,cả nước 2002
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên đã giảm,nhưng mật độ dân số vẫn cao.
Mật đổ dân số đồng bằng sông hồng
+ cao gấp 14,6 lần so với tây nguyên
+ gấp 4,9 lần so với cả nước
Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Đồng bằng sông Hồng
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
III. Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Là vùng dân cư đông đúc nhất nước.
- Mật độ dân số cao nhất 1179 người/km2 (2002).
- Trình độ phát triển dân cư- xã hội khá cao.
- Có kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
- Quá trình đô thị hóa lâu đời (Hà Nội, Hải Phòng).
Kết cấu hạ tầng nông thôn phát triển nhất cả nước
Nêu những khó khăn của vùng ?
BÀI 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
III. Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Là vùng dân cư đông đúc nhất nước.
- Mật độ dân số cao nhất 1179 người/km2 (2002).
- Trình độ phát triển dân cư- xã hội khá cao.
- Có kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
- Quá trình đô thị hóa lâu đời (Hà Nội, Hải Phòng).
* Khó khăn:
- Sức ép của dân số đông đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.
Giáo viên: Lê Thanh Long
22
D?A Lí 9
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
1. Về nhà học bài và làm bài tập 3 trang 75
Cả nước là 9406 800 ha : 79 700 000 = 0,12 ha/người
ĐBSH là 855 200 ha : 175 00 000 người = 0,05 ha/người
2. Chuẩn bị bài 21 để tiết sau học, đọc kĩ bài và xem các câu hỏi trong bài, hình 21.1, 21.2 và các bảng 21.1. Đem theo At lát địa lí Việt Nam để sử dụng.
Ha/người
0,12
0,05
 








Các ý kiến mới nhất