Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 09h:28' 26-11-2023
Dung lượng: 16.2 MB
Số lượt tải: 608
Số lượt thích: 0 người
ĐỊA LÍ 9

Bài 20 -VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG
HỒNG

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.

5

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ.
*Khái quát chung:
- Diện tích: khoảng 14860  km² (4,5% diện tích cả nước).
- Dân số: 21.848.913 người (2021) chiếm khoảng 22,3 % dân số cả nước.
* Tiếp giáp:
+ Phía Bắc, Đông Bắc, phía Tây giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Phía Tây Nam giáp Bắc Trung Bộ.
+ Phía Đông –Đông nam giáp Vịnh Bắc Bộ.
- Đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của đất nước. ( Có hai đảo lớn Cát Bà và
Bạch Long Vĩ )
=> Ý nghĩa: Thuận lợi cho lưu thông, trao đổi với các vùng khác và thế giới.

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

* Thuận lợi: Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thuỷ văn thuận lợi cho thâm canh
lúa nước.

NGÔ ĐÔNG

KHOAI TÂY

Thời tiết mùa đông thuận lợi trồng 1 số cây ưa lạnh: ngô đông, khoai tây, bắp cải, su hào,…

SU HÀO

BẮP CẢI

Bài 20

Đồng bằng sông Hồng hiện
đang gặp phải những khó
khăn gì?

Rét đậm, rét hại

MÙA ĐÔNG RÉT HẠI VÀ KHÔ HẠN

* Khó khăn: Thiên tai xảy ra bão, lũ lụt, hạn hán, thời tiết thất thường, ít tài nguyên
khoáng sản.

MÙA MƯA LŨ LỤT, SẠT LỞ BỜ SÔNG

Vùng biển giàu tiềm năng phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo: nuôi trồng, đánh bắt
thuỷ sản, du lịch…

17

VQG CÁT BÀ

VQG XUÂN THỦY

Nhiều bãi biển đẹp và vườn quốc gia để phát triển du lịch
BÃI BIỂN CÁT BÀ

BÃI BIỂN ĐỒ SƠN

THAN NÂU
210 tỷ tấn than trong lòng
Đồng bằng Sông Hồng

Khoáng sản: đá vôi, than nâu, khí tự nhiên.

ĐÁ VÔI

Tài nguyên

Đặc điểm

Thuận lợi

Khó khăn

Đất

- Đất feralit, lầy thụt, phù
sa, đất phèn, đất mặn, đất
xám trên phù sa cổ

- Diện tích đất phù sa lớn
- Phát triển sản xuất nông nghiệp

- Quỹ đất hạn hẹp.
- Diện tích đất thoái hóa,
bạc màu tăng

Khí hậu

- Nhiệt đới ẩm gió mùa
- Có mùa đông lạnh

- Trồng cây cận nhiệt đới, ôn đới.
- Thâm canh, tăng vụ.
- Đưa vụ đông thành vụ chính.

- Nhiều thiên tai: hạn hán,
bão lũ, rét hại, sâu bệnh…

Nước

- Có hệ thống sông Hồng,
S. Thái Bình. Nước dồi
dào.

- GTVT, thủy lợi, thủy sản.

- Có sự chênh lệch giữa
mùa lũ và mùa cạn. (lũ lụt
– hạn hán)

Biển

- Các bãi tôm, bãi cá, bãi
tắm, vườn quốc gia.

- Kinh tế biển: GTVT, du lịch, thủy
sản.

- Gió bão, ven biển môi
trường bị ô nhiễm.

Khoáng sản

- Than nâu, khí tự nhiên,
sét, cao lanh, đá vôi

- Công nghiệp năng lượng, VLXD.

- Ít khoáng sản, trữ lượng
nhỏ khai thác khó khăn.
ÔNMT

Bồi đắp đất phù sa và mở rộng diện tích đồng bằng về phía vịnh Bắc Bộ. Cung cấp nước
phục vụ trồng trọt, chăn nuôi. Là đường giao thông thủy quan trọng, vừa là nơi phát
triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. Do thủy chế thất thường, hay gây ra lũ lụt đột
ngột ảnh hưởng đến tính mạng và tài sản nhân dân trong vùng.

Phải theo dõi dự báo thời tiết để kịp thời đề phòng, ứng phó với thiên tai. Kiểm tra và gia
cố đê điều hàng năm, nạo vét và tu sửa các công trình thủy lợi.

Trồng rừng ngập mặn là một trong những biện pháp hữu hiệu nhằm ứng phó
với biến đổi khí hậu…

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1. Đặc điểm
- Đồng bằng Châu thổ do sông Hồng bồi đắp.
- Khí hậu nhiệt đới, có mùa đông lạnh.
- Nguồn nước dồi dào.
- Chủ yếu đất phù sa.
- Vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng thủy sản.
2.Thuận lợi
- Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thủy văn -> thâm canh lúa nước.
- Thời tiết có mùa đông lạnh -> cây ưa lạnh.
- Một số khoáng sản có giá trị : đá vôi, than nâu, khí tự nhiên .
- Vùng biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch .
3. Khó khăn
Thiên tai ( bão, lũ lụt, thời tiết thất thường…) ít tài nguyên khoáng sản.

III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ- XÃ HỘI
- Là vùng dân cư đông đúc nhất nước ta.
- Mật độ dân số cao nhất nước(1 450 / km2 năm 2021).
- Nhiều lao động có kĩ thuật .
- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước.
- Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời ( Hà Nội và Hải Phòng)
* Khó khăn :
- Dân số đông -> Sức ép của dân số đông đối với phát triển kinh tế - xã hội.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.

Bài 20
Người/km2

1200
1000
800

1179

Là vùng đông dân cư nhất nước.
Mật độ dân số cao nhất cả nước,
cao gấp gần 5 lần MĐDS TB cả nước,
10,3 lần Trung du và miền núi Bắc Bộ
và 14,6 lần Tây Nguyên

600
400
200

114

81

242

Đồng bằng Trung du Tây Nguyên Cả nước
sông Hồng và miền
núi Bắc
Bộ

Biểu đồ mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng,
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, cả nước năm 2002

Kết cấu hạ tầng nông thôn phát triển nhất cả nước

Nêu những khó khăn của vùng ?

ĐỊA LÝ 9

Giáo viên: Lê Thanh Long

30

0.14
0.12

ha/người

0.12

BIỂU ĐỒ BÌNH QUÂN ĐẤT NÔNG NGHIỆP THEO
ĐẦU NGƯỜI

0.1
0.08
0.06

0.05

0.04
0.02
0
Cả nước

ĐBSH

Vùng

Nhận xét:
- Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của ĐBSH thấp hơn nhiều so với cả nước ( dc ).
- Điều đó chứng tỏa mật độ dân số ở Đồng bằng sông Hồng rất cao.

LUYỆN TẬP
Chọn câu đúng nhất
Câu 1. Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng châu thổ được bồi đắp bởi phù sa của hệ
thống sông
A. sông Hồng và sông Thái Bình.
B. sông hồng và sông Đà.
C. sông Hồng và sông Cầu.
D. sông Hồng và sông Lục Nam.
Câu 2. Thế mạnh về tự nhiên tạo cho ĐBSH có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là:
A. đất phù sa màu mỡ.
B. Nguồn nước mặt phong phú.
C. có một mùa đông lạnh.
D. Địa hình bằng phẳng, có hệ thống đê sông, đê biển.

Câu 3. Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với
A. Biển Đông.
B. Bắc Campuchia.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Lào.

Câu 4. Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở Đồng bằng sông Hồng là:
A. than nâu, bô xit, sắt, dầu mỏ.
B. Đá vôi, sét cao lanh, khí tự nhiên, than nâu.
C. Apatit, than nâu, man gan, đồng.
D. thiếc, vàng, chì, kẽm.

Chuẩn bị mội dung bài 21
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ( tiếp theo )
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.Công nghiệp
2. Nông nghiệp
3. Dịch vụ
V. CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ
TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
 
Gửi ý kiến