Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Nga
Ngày gửi: 21h:59' 23-01-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Nga
Ngày gửi: 21h:59' 23-01-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiết 25. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KINH TẾ
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KINH TẾ
Hoạt động cá nhân (1')
Trình bày khái quát chung sự phát triển kinh tế vùng
Đồng bằng sông Hồng
*
Khát
chung
quát
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KINH TẾ
* Khát quát chung
- ĐBSH là địa bàn chiến lược đặc
biệt quan trọng về chính trị, kinh
tế, quốc phòng an ninh, đối ngoại
của cả nước.
- Tổng sản phẩm trên địa bàn của
vùng tăng nhanh, chiếm khoảng
30% GDP của cả nước (năm
2021).
- Cơ cấu ngành kinh tế chuyển
dịch tích cực, khu vực công nghiệp
và xây dựng, dịch vụ chiếm tỉ
trọng cao.
Cơ cấu GRDP của ĐBSH năm 2020 và
2021 (%)
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG CÂY
LƯƠNG THỰC CÓ HẠT GIÁ CỦA VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm
Diện tích gieo trồng (triệu
ha)
- Trong đó: Lúa
Sản lượng (triệu tấn)
-Trong đó: Lúa
2010
1,24
1,15
2015
1,20
1,11
2021
1,03
0,97
7,2
6,8
7,2
6,7
6,3
6,0
Hoạt động nhóm 4 ( 5')
Dựa vào thông tin mục a và
hình 12.3, hãy: Trình bày sự
phát triển và phân bố ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp và
thủy sản ở vùng Đồng bằng
a.Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất cây lương thực lớn thứ hai cả nước.
+ Lúa là cây lương thực chủ yếu.
+ Năng suất lúa đứng đầu cả nước nhưng, diện tích và sản lượng có xu hướng giảm do
chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa,...
+ Lúa được trồng nhiều ở Hà Nội, Hưng Yên, Ninh Bình, Hải Phòng ….
-Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh trồng cây thực phẩm, nhất là cây vụ đông.
-Cây ăn quả có xu hướng mở rộng về diện tích. Một số nơi trồng cây ăn quả tập trung với
quy mô lớn, có chỉ dẫn địa lí như vải thiều Hải phòng nhãn Hưng Yên,...
-Chăn nuôi được chú trọng phát triển, phương thức chăn nuôi hiện đại, quy mô lớn ngày
càng phổ biến.
+Lợn và gia cầm là những vật nuôi quan trọng, được nuôi nhiều ở Hà Nội, Hưng Yên,
Ninh Bình…
*Ngành
thuỷ sản:
-Hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản của vùng được đẩy mạnh.
-Sản lượng thuỷ sản tăng liên tục.
-Những địa phương ven biển như Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Hải
Phòng phát triển nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.
* Đối với ngành lâm nghiệp
-Diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác còn ít.
-Quảng Ninh là tỉnh có diện tích và sản lượng gỗ khai thác lớn nhất vùng.
-Rừng dược chú trọng bảo vệ.
-Ngành lâm nghiệp ngày càng mang lại giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường đối với vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Cho biết tại sao diện tích lúa
ở Đồng bằng sông Hồng có
xu hướng giảm.
Diện tích lúa ở Đồng
bằng sông Hồng có xu
hướng giảm do chuyển
đổi mục đích sử dụng đất
từ trồng lúa sang nuôi
trồng thủy sản, trồng
cây ăn quả; xây dựng cơ
sở hạ tầng, khu công
nghiệp, nhà ở,…
Dựa vào thông tin mục b và hình
12.3, hãy trình bày sự phát triển
và phân bố ngành công nghiệp ở
vùng Đồng bằng sông Hồng.
b. Công nghiệp
-Công
nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng hình thành sớm nhất cả
nước và phát triển mạnh trong thời kì đất nước thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
-Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng với nhiều ngành khác nhau và
phát triển nhanh như: sản xuất ô tô, dệt và sản xuất trang phục, sản
xuất điện, điện tử, máy vi tính,...
-Các trung tâm công nghiệp lớn của vùng là Hà Nội, Hải Phòng.
-Sự phát triển công nghiệp làm cho kinh tế phát triển nhưng cũng dẫn
đến nguy cơ suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trường.
-Công nghiệp của vùng đang phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ
cao, ít phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh,...
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KINH TẾ
Hoạt động cá nhân (1')
Trình bày khái quát chung sự phát triển kinh tế vùng
Đồng bằng sông Hồng
*
Khát
chung
quát
c.Dịch vụ
Hoạt động nội thương:
+ Phát triển khắp các địa phương, hàng hoá đa dạng, hình thức mua bán phong
phú, hiện đại.
+ Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh,
chiếm tỉ trọng cao so với cả nước.
+ Hà Nội là trung tâm thương mại lớn nhất của vùng.
-Hoạt động ngoại thương:
+ Tỉ trọng trị giá xuất khẩu của vùng chiếm khoảng 35% cả nước (năm 2021).
+ Các địa phương có trị giá xuất khẩu hàng đầu trong vùng là Bắc Ninh, Hải
Phòng, Hà Nội,…..
+ Cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh và cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) là
những nơi diễn ra hoạt động xuất, nhập khẩu chủ yếu của cả vùng.
- Đối với giao thông vận tải:
+Giao thông vận tải ngày càng hiện đại, với nhiều loại hình khác nhau (đường
bộ cao tốc, đường cao tốc, cảng hàng không, cảng biển) giúp kết nối các địa
phương trong vùng và cả nước cũng như quốc tế được thuận tiện.
+Hà Nội, Hải Phòng là hai đầu mối giao thông vận tải quan trọng nhất vùng
Đồng bằng sông Hồng.
-Đối với du lịch: Vùng Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên du lịch phong
phú với nhiều điểm du lịch hấp dẫn (Hạ Long, Cát Bà, Tràng An,...).
Du lịch đang dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của vùng.
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KINH TẾ
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KINH TẾ
Hoạt động cá nhân (1')
Trình bày khái quát chung sự phát triển kinh tế vùng
Đồng bằng sông Hồng
*
Khát
chung
quát
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KINH TẾ
* Khát quát chung
- ĐBSH là địa bàn chiến lược đặc
biệt quan trọng về chính trị, kinh
tế, quốc phòng an ninh, đối ngoại
của cả nước.
- Tổng sản phẩm trên địa bàn của
vùng tăng nhanh, chiếm khoảng
30% GDP của cả nước (năm
2021).
- Cơ cấu ngành kinh tế chuyển
dịch tích cực, khu vực công nghiệp
và xây dựng, dịch vụ chiếm tỉ
trọng cao.
Cơ cấu GRDP của ĐBSH năm 2020 và
2021 (%)
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG CÂY
LƯƠNG THỰC CÓ HẠT GIÁ CỦA VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm
Diện tích gieo trồng (triệu
ha)
- Trong đó: Lúa
Sản lượng (triệu tấn)
-Trong đó: Lúa
2010
1,24
1,15
2015
1,20
1,11
2021
1,03
0,97
7,2
6,8
7,2
6,7
6,3
6,0
Hoạt động nhóm 4 ( 5')
Dựa vào thông tin mục a và
hình 12.3, hãy: Trình bày sự
phát triển và phân bố ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp và
thủy sản ở vùng Đồng bằng
a.Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất cây lương thực lớn thứ hai cả nước.
+ Lúa là cây lương thực chủ yếu.
+ Năng suất lúa đứng đầu cả nước nhưng, diện tích và sản lượng có xu hướng giảm do
chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa,...
+ Lúa được trồng nhiều ở Hà Nội, Hưng Yên, Ninh Bình, Hải Phòng ….
-Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh trồng cây thực phẩm, nhất là cây vụ đông.
-Cây ăn quả có xu hướng mở rộng về diện tích. Một số nơi trồng cây ăn quả tập trung với
quy mô lớn, có chỉ dẫn địa lí như vải thiều Hải phòng nhãn Hưng Yên,...
-Chăn nuôi được chú trọng phát triển, phương thức chăn nuôi hiện đại, quy mô lớn ngày
càng phổ biến.
+Lợn và gia cầm là những vật nuôi quan trọng, được nuôi nhiều ở Hà Nội, Hưng Yên,
Ninh Bình…
*Ngành
thuỷ sản:
-Hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản của vùng được đẩy mạnh.
-Sản lượng thuỷ sản tăng liên tục.
-Những địa phương ven biển như Quảng Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Hải
Phòng phát triển nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.
* Đối với ngành lâm nghiệp
-Diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác còn ít.
-Quảng Ninh là tỉnh có diện tích và sản lượng gỗ khai thác lớn nhất vùng.
-Rừng dược chú trọng bảo vệ.
-Ngành lâm nghiệp ngày càng mang lại giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường đối với vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Cho biết tại sao diện tích lúa
ở Đồng bằng sông Hồng có
xu hướng giảm.
Diện tích lúa ở Đồng
bằng sông Hồng có xu
hướng giảm do chuyển
đổi mục đích sử dụng đất
từ trồng lúa sang nuôi
trồng thủy sản, trồng
cây ăn quả; xây dựng cơ
sở hạ tầng, khu công
nghiệp, nhà ở,…
Dựa vào thông tin mục b và hình
12.3, hãy trình bày sự phát triển
và phân bố ngành công nghiệp ở
vùng Đồng bằng sông Hồng.
b. Công nghiệp
-Công
nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng hình thành sớm nhất cả
nước và phát triển mạnh trong thời kì đất nước thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá.
-Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng với nhiều ngành khác nhau và
phát triển nhanh như: sản xuất ô tô, dệt và sản xuất trang phục, sản
xuất điện, điện tử, máy vi tính,...
-Các trung tâm công nghiệp lớn của vùng là Hà Nội, Hải Phòng.
-Sự phát triển công nghiệp làm cho kinh tế phát triển nhưng cũng dẫn
đến nguy cơ suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trường.
-Công nghiệp của vùng đang phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ
cao, ít phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh,...
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KINH TẾ
Hoạt động cá nhân (1')
Trình bày khái quát chung sự phát triển kinh tế vùng
Đồng bằng sông Hồng
*
Khát
chung
quát
c.Dịch vụ
Hoạt động nội thương:
+ Phát triển khắp các địa phương, hàng hoá đa dạng, hình thức mua bán phong
phú, hiện đại.
+ Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh,
chiếm tỉ trọng cao so với cả nước.
+ Hà Nội là trung tâm thương mại lớn nhất của vùng.
-Hoạt động ngoại thương:
+ Tỉ trọng trị giá xuất khẩu của vùng chiếm khoảng 35% cả nước (năm 2021).
+ Các địa phương có trị giá xuất khẩu hàng đầu trong vùng là Bắc Ninh, Hải
Phòng, Hà Nội,…..
+ Cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh và cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) là
những nơi diễn ra hoạt động xuất, nhập khẩu chủ yếu của cả vùng.
- Đối với giao thông vận tải:
+Giao thông vận tải ngày càng hiện đại, với nhiều loại hình khác nhau (đường
bộ cao tốc, đường cao tốc, cảng hàng không, cảng biển) giúp kết nối các địa
phương trong vùng và cả nước cũng như quốc tế được thuận tiện.
+Hà Nội, Hải Phòng là hai đầu mối giao thông vận tải quan trọng nhất vùng
Đồng bằng sông Hồng.
-Đối với du lịch: Vùng Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên du lịch phong
phú với nhiều điểm du lịch hấp dẫn (Hạ Long, Cát Bà, Tràng An,...).
Du lịch đang dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của vùng.
 







Các ý kiến mới nhất