Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Nga
Ngày gửi: 22h:24' 23-01-2026
Dung lượng: 27.7 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Nga
Ngày gửi: 22h:24' 23-01-2026
Dung lượng: 27.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tiết 24. VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG HỒNG
Đọc SGK,
Hoạt động:
xem bản
CẶP
đồ
Thời gian : 3
PHÚT
Ngành kinh tế
biển
Khai thác và
nuôi trồng hải
sản
Du lịch biển đảo
Giao thông vận
tải biển
Khai
khoáng
biển
thác
sản
Thế mạnh
Hoàn
thành
PHT
Cần lưu Ý nghĩa
ý
Ngành
kinh tế
biển
Khai thác và
nuôi
trồng
hải sản
Du lịch biển
đảo
Giao
thông
vận tải biển
Thế mạnh
- Vùng biển rộng lớn của vùng có nhiều bãi
tôm, bãi cá với ngư trường trọng điểm Hải
Phòng – Quảng Ninh; ven biển có nhiều bãi
triều, đầm, vịnh,… là điều kiện thuận lợi để
phát triển ngành khai thác và nuôi trồng hải
-sản.
Vùng có nhiều thắng cảnh (vịnh Hạ Long, Bái Tử Long,
…), bãi biển đẹp (Trà Cổ, Quan Lạn,…), các khu dự trữ
sinh quyển thế giới và vườn quốc gia cũng là những điều
kiện thuận lợi cho phát triển du lịch biển. Các đảo trên vịnh
Bắc Bộ là địa bàn phát triển du lịch.
- Vùng có nhiều cửa sông và vịnh biển là điều
kiện thuận lợi để xây dựng các cảng biển. Hải
Phòng và Quảng Ninh là những cảng lớn của
nước ta, là cửa ngõ xuất nhập khẩu của vùng
với
trong
vàQuảng
ngoài nước.
Vùng
biển
Ninh có tiềm năng về cát
Khai
thác thuỷ tinh, ti-tan; Thái Bình có tiềm năng về
khoáng sản khí tự nhiên (Tiền Hải); một số nơi trong
Cần lưu ý
Ý nghĩa
- Tránh khai - Việc phát
thác
quá
mức
các
nguồn
hải
sản gần bờ,
việc
nuôi
trồng phải đi
đối với bảo
vệ
môi
trường.
- Trong quá
trình
phát
triển du lịch,
cần chú ý
đến bảo tồn
các
cảnh
quan
tự
nhiên và môi
trường biển.
triển tổng
hợp
các
ngành kinh
tế
biển,
đảo
của
vùng
sẽ
đem
lại
hiệu
quả
kinh
tế
cao, đồng
thời
góp
phần
bảo
vệ
môi
trường
biển và an
ninh quốc
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Địa hình chủ yếu là đồng
bằng
Đất phù sa
màu mỡ
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, có mùa đông lạnh
Nguồn nước dồi
dào
Sinh vật phong phú,
đa dạng
thuận lợi phát triển
trồng trọt (lương thực,
cây vụ động); thủy sản,
thủy lợi, du lịch,…
Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Vùng biển rộng lớn, có
nhiều thắng cảnh, nhiều
cửa sông và vịnh biển, tiềm
năng về khí tự nhiên, muối,
…
Phát triển 4 ngành kinh
tế biển
Việc phát triển tổng hợp các
ngành kinh tế biển, đảo của
vùng sẽ đem lại hiệu quả kinh tế
cao, đồng thời góp phần bảo vệ
môi trường biển và an ninh quốc
phòng.
Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng
3. DÂN CƯ, XÃ HỘI
TRÒ
CHƠI
Hoạt
động: Cả
lớp
Nhìn hình,
kết nối các
hình để tìm
từ khóa phù
hợp
Thời gian
mỗi từ: 10
giây
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
ĐÔNG DÂN
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
LAO ĐỘNG DỒI DÀO
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
NÔNG THÔN
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
ĐỒNG BẰNG
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
TRÌNH ĐỘ CAO
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
THẤT NGHIỆP
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
HÀ NỘI
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
TRUNG TÂM HÀNG ĐẦU
-
Từ
khóa
Liên kết các từ khóa để phân tích
các đặc điểm dân cư, nguồn lao
động và ảnh hưởng của các nhân tố
này đến sự phát triển kinh tế – xã
hội của vùng; đồng thời phân tích
vấn đề đô thị hoá ở Đồng bằng sông
Hồng.
Đông dân
Lao động dồi dào
Nông thôn
Đồng bằng
Trình độ cao
Thất nghiệp
Hà Nội
Trung tâm hàng đầu
a) Dân cư
- Quy mô dân số lớn và tăng do tỉ lệ tăng dân số tự nhiên còn
cao và thu hút người nhập cư.
- Cơ cấu dân số: trẻ
- Mật độ dân số cao.
- Phân bố dân cư: Dân cư sinh sống ở khu vực nông thôn
nhiều hơn thành thị.
- Thành phần dân tộc: đa dạng, chủ yếu là người Kinh
Dân số đông tạo nên thị trường tiêu thụ lớn. Tuy nhiên,
dân số đông cũng gây sức ép tới chỗ ở, giáo dục, y tế, môi
trường... trong vùng.
Đồng bằng sông Hồng có số dân đông,
Năm 2025, dân số của vùng khoảng
24,8 triệu người, chiếm 24,4% dân số
của cả nước, mật độ dân số khoảng
1037 người/km2 (cao hơn nhiều so với
mật độ dân số trung bình của cả nước).
- Số dân thành thị: 9432,7 nghìn người
b) Nguồn lao động
- Số lượng: nguồn lao động dồi dào.
- Chất lượng: ngày càng nâng cao, tỉ
lệ lao động đã qua đào tạo đứng đầu
cả nước.
– Phân bố: Tỉ lệ lao động ở khu vực
công nghiệp và xây dựng, dịch vụ
ngày càng tăng
Nguồn lao động dồi dào và có trình
độ cao là cơ sở thu hút đầu tư, tạo
động lực phát triển kinh tế. Tuy
nhiên, khó khăn cho vấn đề giải
quyết việc làm.
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở
lên có khoảng 11,4 triệu người,
chiếm gần 50% tổng số dân toàn
vùng (năm 2021).
3. DÂN CƯ, XÃ HỘI
c) Đô thị hoá
-
Đô thị ở vùng được hình thành từ rất sớm.
-. Tỉ lệ dân thành thị của vùng tăng và cao hơn so với
trung bình cả nước. Vùng có mạng lưới đô thị dày đặc,
quy mô đô thị mở rộng; trong vùng có Hà Nội là đô thị
đặc biệt.
- Xu hướng đô thị hoá của vùng là hình thành các đô thị
hiện đại, đô thị thông minh, đô thị xanh, đô thị vệ tinh,
vùng đô thị... chú trọng phát triển các đô thị hai bên bờ
sông Hồng.
góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất hàng hoá,
chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế theo
hướng tích cực, nâng cao đời sống người dân trong
vùng,...
Tuy nhiên, sự tập trung đông dân cư vào các đô thị lớn
- Năm 2009, tỉ lệ dân số đô thị
chiếm 28,6%, đến năm 2021
tăng lên 37,6%.
- Hà Nội là đô thị đặc biệt (8,3
triệu người) và hàng chục đô thị
các cấp khác.
4. VỊ THẾ CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Trung tâm chính trị – hành
chính quốc gia; trung tâm
giao dịch quốc tế, kinh tế,
văn hoá, giáo dục hàng đầu.
Trung tâm thương
mại lớn.
Trung tâm khoa học
công
nghệ
hàng
đầu.
Tư liệu
Thủ đô Hà Nội có vị thế đặc biệt quan trọng đối với vùng
Đồng bằng sông Hồng và cả nước. Hà Nội là trung tâm đầu
não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về kinh
tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế,…
Năm 2021, tổng sản phẩm của Hà Nội chiếm khoảng 41%
GRDP toàn vùng Đồng bằng sông Hồng và khoảng 12% GDP
cả nước. Hà Nội thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và có
trị giá xuất khẩu đứng hàng đầu cả nước.
Hà Nội có sức lan toả, thúc đẩy vùng Đồng bằng sông Hồng,
Tư liệu
Thủ đô Hà Nội có vị thế đặc biệt quan trọng đối với vùng
Đồng bằng sông Hồng và cả nước. Hà Nội là trung tâm đầu
não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về kinh
tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế,…
Năm 2021, tổng sản phẩm của Hà Nội chiếm khoảng 41%
GRDP toàn vùng Đồng bằng sông Hồng và khoảng 12% GDP
cả nước. Hà Nội thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và có
trị giá xuất khẩu đứng hàng đầu cả nước.
Hà Nội có sức lan toả, thúc đẩy vùng Đồng bằng sông Hồng,
4. VỊ THẾ CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Trung tâm chính trị – hành chính
quốc gia; trung tâm giao dịch quốc tế,
kinh tế, văn hoá, giáo dục hàng đầu.
Trung tâm thương mại lớn.
Trung tâm khoa học công
nghệ hàng đầu.
4. VỊ THẾ CỦA 4. VỊ THẾ CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI
THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Hà Nội là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm
lớn về kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế,...
-Quy mô kinh tế của Hà Nội lớn (chiếm khoảng 41% GRDP toàn vùng
Đồng bằng sông Hồng và khoảng 13% GDP cả nước - năm 2021).
-Hà Nội thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và có trị giá xuất khẩu đứng
hàng đầu cả nước.
-Ảnh hưởng của Hà Nội tới các vùng khác và cả nước.
Mục tiêu phấn đấu Hà Nội sẽ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát
triển trong khu vực
BẰNG SÔNG HỒNG
Đọc SGK,
Hoạt động:
xem bản
CẶP
đồ
Thời gian : 3
PHÚT
Ngành kinh tế
biển
Khai thác và
nuôi trồng hải
sản
Du lịch biển đảo
Giao thông vận
tải biển
Khai
khoáng
biển
thác
sản
Thế mạnh
Hoàn
thành
PHT
Cần lưu Ý nghĩa
ý
Ngành
kinh tế
biển
Khai thác và
nuôi
trồng
hải sản
Du lịch biển
đảo
Giao
thông
vận tải biển
Thế mạnh
- Vùng biển rộng lớn của vùng có nhiều bãi
tôm, bãi cá với ngư trường trọng điểm Hải
Phòng – Quảng Ninh; ven biển có nhiều bãi
triều, đầm, vịnh,… là điều kiện thuận lợi để
phát triển ngành khai thác và nuôi trồng hải
-sản.
Vùng có nhiều thắng cảnh (vịnh Hạ Long, Bái Tử Long,
…), bãi biển đẹp (Trà Cổ, Quan Lạn,…), các khu dự trữ
sinh quyển thế giới và vườn quốc gia cũng là những điều
kiện thuận lợi cho phát triển du lịch biển. Các đảo trên vịnh
Bắc Bộ là địa bàn phát triển du lịch.
- Vùng có nhiều cửa sông và vịnh biển là điều
kiện thuận lợi để xây dựng các cảng biển. Hải
Phòng và Quảng Ninh là những cảng lớn của
nước ta, là cửa ngõ xuất nhập khẩu của vùng
với
trong
vàQuảng
ngoài nước.
Vùng
biển
Ninh có tiềm năng về cát
Khai
thác thuỷ tinh, ti-tan; Thái Bình có tiềm năng về
khoáng sản khí tự nhiên (Tiền Hải); một số nơi trong
Cần lưu ý
Ý nghĩa
- Tránh khai - Việc phát
thác
quá
mức
các
nguồn
hải
sản gần bờ,
việc
nuôi
trồng phải đi
đối với bảo
vệ
môi
trường.
- Trong quá
trình
phát
triển du lịch,
cần chú ý
đến bảo tồn
các
cảnh
quan
tự
nhiên và môi
trường biển.
triển tổng
hợp
các
ngành kinh
tế
biển,
đảo
của
vùng
sẽ
đem
lại
hiệu
quả
kinh
tế
cao, đồng
thời
góp
phần
bảo
vệ
môi
trường
biển và an
ninh quốc
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Địa hình chủ yếu là đồng
bằng
Đất phù sa
màu mỡ
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, có mùa đông lạnh
Nguồn nước dồi
dào
Sinh vật phong phú,
đa dạng
thuận lợi phát triển
trồng trọt (lương thực,
cây vụ động); thủy sản,
thủy lợi, du lịch,…
Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Vùng biển rộng lớn, có
nhiều thắng cảnh, nhiều
cửa sông và vịnh biển, tiềm
năng về khí tự nhiên, muối,
…
Phát triển 4 ngành kinh
tế biển
Việc phát triển tổng hợp các
ngành kinh tế biển, đảo của
vùng sẽ đem lại hiệu quả kinh tế
cao, đồng thời góp phần bảo vệ
môi trường biển và an ninh quốc
phòng.
Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng
3. DÂN CƯ, XÃ HỘI
TRÒ
CHƠI
Hoạt
động: Cả
lớp
Nhìn hình,
kết nối các
hình để tìm
từ khóa phù
hợp
Thời gian
mỗi từ: 10
giây
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
ĐÔNG DÂN
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
LAO ĐỘNG DỒI DÀO
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
NÔNG THÔN
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
ĐỒNG BẰNG
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
TRÌNH ĐỘ CAO
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
THẤT NGHIỆP
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
HÀ NỘI
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
TRUNG TÂM HÀNG ĐẦU
-
Từ
khóa
Liên kết các từ khóa để phân tích
các đặc điểm dân cư, nguồn lao
động và ảnh hưởng của các nhân tố
này đến sự phát triển kinh tế – xã
hội của vùng; đồng thời phân tích
vấn đề đô thị hoá ở Đồng bằng sông
Hồng.
Đông dân
Lao động dồi dào
Nông thôn
Đồng bằng
Trình độ cao
Thất nghiệp
Hà Nội
Trung tâm hàng đầu
a) Dân cư
- Quy mô dân số lớn và tăng do tỉ lệ tăng dân số tự nhiên còn
cao và thu hút người nhập cư.
- Cơ cấu dân số: trẻ
- Mật độ dân số cao.
- Phân bố dân cư: Dân cư sinh sống ở khu vực nông thôn
nhiều hơn thành thị.
- Thành phần dân tộc: đa dạng, chủ yếu là người Kinh
Dân số đông tạo nên thị trường tiêu thụ lớn. Tuy nhiên,
dân số đông cũng gây sức ép tới chỗ ở, giáo dục, y tế, môi
trường... trong vùng.
Đồng bằng sông Hồng có số dân đông,
Năm 2025, dân số của vùng khoảng
24,8 triệu người, chiếm 24,4% dân số
của cả nước, mật độ dân số khoảng
1037 người/km2 (cao hơn nhiều so với
mật độ dân số trung bình của cả nước).
- Số dân thành thị: 9432,7 nghìn người
b) Nguồn lao động
- Số lượng: nguồn lao động dồi dào.
- Chất lượng: ngày càng nâng cao, tỉ
lệ lao động đã qua đào tạo đứng đầu
cả nước.
– Phân bố: Tỉ lệ lao động ở khu vực
công nghiệp và xây dựng, dịch vụ
ngày càng tăng
Nguồn lao động dồi dào và có trình
độ cao là cơ sở thu hút đầu tư, tạo
động lực phát triển kinh tế. Tuy
nhiên, khó khăn cho vấn đề giải
quyết việc làm.
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở
lên có khoảng 11,4 triệu người,
chiếm gần 50% tổng số dân toàn
vùng (năm 2021).
3. DÂN CƯ, XÃ HỘI
c) Đô thị hoá
-
Đô thị ở vùng được hình thành từ rất sớm.
-. Tỉ lệ dân thành thị của vùng tăng và cao hơn so với
trung bình cả nước. Vùng có mạng lưới đô thị dày đặc,
quy mô đô thị mở rộng; trong vùng có Hà Nội là đô thị
đặc biệt.
- Xu hướng đô thị hoá của vùng là hình thành các đô thị
hiện đại, đô thị thông minh, đô thị xanh, đô thị vệ tinh,
vùng đô thị... chú trọng phát triển các đô thị hai bên bờ
sông Hồng.
góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất hàng hoá,
chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế theo
hướng tích cực, nâng cao đời sống người dân trong
vùng,...
Tuy nhiên, sự tập trung đông dân cư vào các đô thị lớn
- Năm 2009, tỉ lệ dân số đô thị
chiếm 28,6%, đến năm 2021
tăng lên 37,6%.
- Hà Nội là đô thị đặc biệt (8,3
triệu người) và hàng chục đô thị
các cấp khác.
4. VỊ THẾ CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Trung tâm chính trị – hành
chính quốc gia; trung tâm
giao dịch quốc tế, kinh tế,
văn hoá, giáo dục hàng đầu.
Trung tâm thương
mại lớn.
Trung tâm khoa học
công
nghệ
hàng
đầu.
Tư liệu
Thủ đô Hà Nội có vị thế đặc biệt quan trọng đối với vùng
Đồng bằng sông Hồng và cả nước. Hà Nội là trung tâm đầu
não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về kinh
tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế,…
Năm 2021, tổng sản phẩm của Hà Nội chiếm khoảng 41%
GRDP toàn vùng Đồng bằng sông Hồng và khoảng 12% GDP
cả nước. Hà Nội thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và có
trị giá xuất khẩu đứng hàng đầu cả nước.
Hà Nội có sức lan toả, thúc đẩy vùng Đồng bằng sông Hồng,
Tư liệu
Thủ đô Hà Nội có vị thế đặc biệt quan trọng đối với vùng
Đồng bằng sông Hồng và cả nước. Hà Nội là trung tâm đầu
não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về kinh
tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế,…
Năm 2021, tổng sản phẩm của Hà Nội chiếm khoảng 41%
GRDP toàn vùng Đồng bằng sông Hồng và khoảng 12% GDP
cả nước. Hà Nội thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và có
trị giá xuất khẩu đứng hàng đầu cả nước.
Hà Nội có sức lan toả, thúc đẩy vùng Đồng bằng sông Hồng,
4. VỊ THẾ CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Trung tâm chính trị – hành chính
quốc gia; trung tâm giao dịch quốc tế,
kinh tế, văn hoá, giáo dục hàng đầu.
Trung tâm thương mại lớn.
Trung tâm khoa học công
nghệ hàng đầu.
4. VỊ THẾ CỦA 4. VỊ THẾ CỦA THỦ ĐÔ HÀ NỘI
THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Hà Nội là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm
lớn về kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế,...
-Quy mô kinh tế của Hà Nội lớn (chiếm khoảng 41% GRDP toàn vùng
Đồng bằng sông Hồng và khoảng 13% GDP cả nước - năm 2021).
-Hà Nội thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và có trị giá xuất khẩu đứng
hàng đầu cả nước.
-Ảnh hưởng của Hà Nội tới các vùng khác và cả nước.
Mục tiêu phấn đấu Hà Nội sẽ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát
triển trong khu vực
 







Các ý kiến mới nhất