Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 31. Vùng Đông Nam Bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyên ba Dung
Ngày gửi: 20h:22' 08-02-2022
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 643
Số lượt thích: 0 người
Bài 31
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
- Các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Diện tích: 23.550 km2.
Dân số: 10,9 triệu người ( 2002)
MĐDS: 463 người/ km2.


1. Đặc điểm 2. Thuận lợi 3. Khó khăn
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ( TT mục II )
Hình 31.1. Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Biển Đông
Cam-pu-chia
Dựa vào Hình 31.1, hãy xác định ranh giới và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ.
Lược đồ các nước khu vực Đông Nam Á
TP H? Chớ Minh
Từ Thành Phố Hồ Chí Minh, với khoảng hai giờ bay chúng ta có thể tới hầu hết thủ đô các nước trong khu vực Đông Nam Á
I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
- Diện tích: 23.550 km2, gồm 6 tỉnh/thành phố ( xem lược đồ, Atlat Địa lí Việt Nam ).
- Tiếp giáp
+ Phía Bắc giáp Cam-pu-chia.
+ Phía Đông nam giáp Biển Đông.
+ Phía Đông giáp với Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ.
+ Phía Tây giáp Đồng Bằng Sông Cửu Long.
- Ý nghĩa: nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu với các vùng xung quanh và với quốc tế.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Dựa vào bảng 31.1 và hình 31.1, hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ.
2. Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển ?
3. Hãy xác định các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé.
4. Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ ?
Hình 31.1. Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ
Đất Feralit
Đất Bazan
Đất xám trên phù sa cổ
Đất khác
Đất phù sa
NÚI BÀ ĐEN “NÓC NHÀ” CỦA ĐÔNG NAM BỘ CAO 986 MÉT
ĐỊA HÌNH CHỦ YẾU ĐỒI NÚI THẤP
Đặc điểm: Độ cao địa hình giảm dần từ tây bắc xuống đông nam, giàu tài nguyên.
Thuận lợi: đất badan, đất xám chiếm diện tích lớn, khí hậu cận xích đạo => trồng các cây công nghiệp nhiệt đới.
ĐẤT BA DAN
ĐẤT XÁM
CÀ PHÊ
HỒ TIÊU
ĐIỀU
MÍA
ĐẬU TƯƠNG
LẠC
CÂY ĂN QUẢ NHIỆT ĐỚI
VQG BÙ GIA MẬP- BÌNH PHƯỚC
VQG LÒ GÒ XA MÁT- TÂY NINH
VQG CÁT TIÊN-ĐỒNG NAI
Quan sát hình 31.1. xác định trên bản đồ các sông:
Đồng Nai, Sài Gòn, Sông Bé.
SÔNG SÀI GÒN
Bảo vệ rừng để tăng nguồn sinh thủy cho lưu vực sông Đồng Nai. Bảo vệ tài nguyên đất đai đã được khai thác cho sản xuất nông nghiệp của vùng. Đảm bảo nguồn nước sạch cho vùng có nguy cơ ô nhiễm cao do có nhiều đô thị và công nghiệp, dịch vụ phát triển.
SÔNG BÉ
SÔNG ĐỒNG NAI
Phá rừng phòng hộ làm nhà máy xi măng
Rừng phòng hộ Dầu Tiếng (Tây Ninh) có ý nghĩa rất quan trọng về sinh thái và môi trường không chỉ cho Tây Ninh mà còn nhiều địa phương khác như: TP. HCM, Long An, Bình Dương… Thế nhưng, nó đang từng ngày bị "xẻ thịt".
Báo điện tử 10/10/2012
NHÀ MÁY XI MĂNG TÂY NINH
Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản, diện tích rừng tự nhiên ít và nguy cơ ô nhiễm môi trường cao.
HỒ THỦY LỢI DẦU TIẾNG ( TÂY NINH )
Giải pháp nhằm góp phần bảo vệ môi trường của vùng Đông Nam Bộ?
Biển nhiều hải sản,…
Nhiều dầu khí ở thềm lục địa.
Nhiều bãi biển đẹp để phát triển du lịch
Bảng 31.1. Điều kiện tự nhiên và thế mạnh kinh tế của vùng Đông Nam Bộ
Địa hình thoải, đất badan, đất xám, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt.
Mặt bằng xây dựng tốt. Các cây trồng thích hợp: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía đường, thuốc lá, hoa quả.
Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế. Thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm năng dầu khí.
Khai thác dầu khí ở thềm lục địa. Đánh bắt hải sản. Giao thông, dịch vụ, du lịch biển.
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1. Đặc điểm
Độ cao địa hình giảm dần từ tây bắc xuống đông nam, giàu tài nguyên ( đồi núi thấp là chủ yếu ).
2. Thuận lợi
Nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế: đất baban, khí hậu cận xích đạo, biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thềm lục địa,…
3. Khó khăn
- Trên đất liền ít khoáng sản, nguy cơ ô nhiễm môi trường.
- Thiếu nước vào mùa khô ( cuối tháng XI – IV ).
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
Đọc thông tin sách giáo khoa trang 115 + Atlat Địa lí Việt Nam + vốn kiến thức hiện có…
Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội vùng Đông Nam Bộ về các nội dung:
Đặc điểm
2. Thuận lợi
3. Khó khăn
Bảng 31.2. Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Đông Nam Bộ, năm 1999
Vùng có kết cấu hạ tầng KT-XH tốt so với cả nước nên thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài, có tốc độ đô thị hóa nhanh, kinh tế phát triển năng động nhất cả nước và tỉ lệ dân thành thị cao 55,5% và GDP/người 1 tháng cao gấp 1,8 lần cả nước nên tạo ra sức hấp dẫn lao động cả nước tới tìm kiếm việc làm và nguy cơ dân số tăng lên gây khó khăn trong giải quyết việc làm và ô nhiễm môi trường.
TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ HẠ TẦNG TỐT
- Đặc điểm: Có mật độ dân số khá cao. Tỉ lệ dân thành thị cao, thành phố Hồ Chí Minh đông dân nhất nước ta (7,1 triệu người năm 2009).
DÂN TỘC STIÊNG
Thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn,…
Người lao động có tay nghề cao, năng động.
NÚI BÀ ĐEN-TÂY NINH
TOÀ THÁNH-TÂY NINH
TƯỢNG CHÚA Ở BÃI DÂU
ĐỊA ĐẠO CỦ CHI
DINH ĐỘC LẬP
NHÀ TÙ CÔN ĐẢO
BẠCH DINH
TƯỢNG CHÚA KITÔ
Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa có ý nghĩa để phát triển du lịch.
NHÀ TRÁI PHÉP Ở TP VŨNG TÀU
NHÀ Ổ CHUỘT Ở TP HỒ CHÍ MINH
III. Đặc điểm dân cư, xã hội
1. Đặc điểm
Đông dân, mật độ dân số khá cao, tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước. TP Hồ Chí Minh là một trong những thành phố đông dân nhất cả nước.
2. Thuận lợi
- Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người lao động có tay nghề cao, năng động.
- Hầu hết các chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội trong vùng đều cao hơn so với cả nước.
- Vùng có nhiều di tích lịch sử, văn hóa như : Bến cảng Nhà Rồng, địa đạo Củ Chi, nhà tù Côn Đảo... Là điều kiện để phát triển du lịch.
3. Khó khăn
Lao động nhập cư từ các vùng khác đến gây sức ép lên giải quyết việc làm, vấn đề nhà ở, giao thông, tệ nạn xã hội, ….
Bảng 31.3. Dân số thành thị và dân số nông thôn ở TP. HCM (nghìn người)

Hướng dẫn: Xử lý số liệu ( tính ra % ).
Sau đó vẽ biểu đồ cột chồng.
Câu 1: Huyện đảo thuộc vùng Đông Nam Bộ là:
Vân Đồn.
B. Phú Quý.
C. Côn Đảo.
D. Phú Quốc.
Câu 2: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ ?
Bình Thuận.
B. Tây Ninh.
C. Đồng Nai.
D. Bà Rịa Vũng Tàu.
Chọn câu đúng nhất
Câu 3. Đông Nam Bộ không giáp với vùng kinh tế nào dưới đây?
Bắc Trung Bộ.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Tây Nguyên.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 4: Các loại khoáng sản chính của Đông Nam Bộ là:
Dầu khí, vàng, bô xít.
B. Dầu khí, titan, đá vôi.
C. Dầu khí, sét, cao lanh.
D. Dầu khí, apatit, pyrit.
Câu 5: Hai loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ là:
Đất feralit và đất badan.
B. Đất badan và đất xám.
C. Đất phù sa và đất badan.
D. Đất xám và đất mặn.
Câu 6: Một vấn đề bức xúc nhất hiện nay ở Đông Nam Bộ là:
Nghèo tài nguyên.
B. Dân đông.
C. Thu nhập thấp.
D. Ô nhiễm môi trường.
Câu 7: Các mỏ khí tự nhiên đang được khai thác ở Đông Nam Bộ là:
Bạch Hổ, Tiền Hải.
B. Lan Tây, Lan Đỏ.
C. Đại Hùng, Rồng.
D. Hồng Ngọc, Rạng Đông.
Câu 8: Đặc điểm nào dưới đây không phải là của vùng Đông Nam Bộ ?
A. Nằm ở nơi tiếp giáp của 3 nước: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
B. Là cầu nối giữa nhiều vùng trong nước.
C. Tiếp giáp với với Biển Đông.
D. Có khoảng cách tương đối gần với các nước trong khu vực.
Chuẩn bị nội dung bài 32
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ ( tiếp theo )
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
 
Gửi ý kiến