Bài 31. Vùng Đông Nam Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị hồng phấn
Ngày gửi: 22h:41' 11-01-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 303
Nguồn:
Người gửi: lê thị hồng phấn
Ngày gửi: 22h:41' 11-01-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 303
Số lượt thích:
0 người
ĐÔNG NAM BỘ
9A4
NHÓM 1
LỮ KHÁNH QUÝ
TRẦN TIẾN PHÁT
HẮC NGỌC PHONG
LÂM ÁI QUỐC
BÙI THIỆN NHÂN
NG THỊ VÂN NHI
NG HOÀNG DUY PHONG
BÀI 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I.Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
II.Điều kiện tự nhiên
I. Vị trí địa lý và giới hạn
lãnh
thổ
Giới hạn lãnh
thổ
Có diện tích là 23,6
nghìn km2, bao gồm: TP.
Hồ Chí Minh, Bình Dương,
Bình Phước, Tây Ninh,
Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng
Tàu.
Vị trí địa lý
Phía đông: giáp Tây Nguyên và
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Phía bắc: giáp Cam-pu-chia.
Phía nam: giáp biển Đông.
Phía tây nam: giáp Đồng bằng
sông Cửu Long.
II.Điều kiện tự
nhiên
-Địa hình: đồi núi thấp, bề mặt thoải, độ
cao giảm dần từ tây bắc xuống đông
nam.
Đất: bazan, đất xám thích hợp phát
triển cây công nghiệp.
Khí hậu: cận xích đạo gió mùa, nóng ẩm
(cây trồng phát triển quanh năm).
Sông ngòi: sông Đồng Nai có giá trị
thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất
và sinh hoạt.
Rừng: tuy không nhiều nhưng có ý
nghĩa lớn về mặt du lịch và đảm bảo
nguồn sinh thủy cho các sông trong
vùng.
II.Điều kiện tự
nhiên
- Biển là một bộ phận quan
trọng.
- Biển: ấm, ngư trường rộng, hải
sản phong phú, gần đường hang
hải quốc tế.
- Thềm lục địa nông rộng, giàu
Thuận lợi
-Nông Nghiệp Phát Triển: với đồng bằng
lớn, Đông Nam Bộ là trung tâm sản xuất
nông sản của Việt Nam.
-Lực lượng lao động dồi dào, hỗ trợ cho
sự phát triển của các ngành công nghiệp
như may mặc, chế biến thực phẩm.
-Giao thông thuận tiện: với sự phát triển
của hệ thống giao thông, đặc biệt là
cảng biển Cát Lái và sân bay Tân Sơn
Nhất, Đông Nam Bộ kết nối thuận lợi với
các khu vực khác trong và ngoài nước.
Khó khăn
- Ô nhiễm môi trường
- Giao thồn ùn tăc
- Đất đai hạn chế
- Thiên tai và biến đổi
khí hậu
- Chênh lệch sự phát
triển giữa các địa
phương
9A4
NHÓM 1
LỮ KHÁNH QUÝ
TRẦN TIẾN PHÁT
HẮC NGỌC PHONG
LÂM ÁI QUỐC
BÙI THIỆN NHÂN
NG THỊ VÂN NHI
NG HOÀNG DUY PHONG
BÀI 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
I.Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
II.Điều kiện tự nhiên
I. Vị trí địa lý và giới hạn
lãnh
thổ
Giới hạn lãnh
thổ
Có diện tích là 23,6
nghìn km2, bao gồm: TP.
Hồ Chí Minh, Bình Dương,
Bình Phước, Tây Ninh,
Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng
Tàu.
Vị trí địa lý
Phía đông: giáp Tây Nguyên và
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Phía bắc: giáp Cam-pu-chia.
Phía nam: giáp biển Đông.
Phía tây nam: giáp Đồng bằng
sông Cửu Long.
II.Điều kiện tự
nhiên
-Địa hình: đồi núi thấp, bề mặt thoải, độ
cao giảm dần từ tây bắc xuống đông
nam.
Đất: bazan, đất xám thích hợp phát
triển cây công nghiệp.
Khí hậu: cận xích đạo gió mùa, nóng ẩm
(cây trồng phát triển quanh năm).
Sông ngòi: sông Đồng Nai có giá trị
thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất
và sinh hoạt.
Rừng: tuy không nhiều nhưng có ý
nghĩa lớn về mặt du lịch và đảm bảo
nguồn sinh thủy cho các sông trong
vùng.
II.Điều kiện tự
nhiên
- Biển là một bộ phận quan
trọng.
- Biển: ấm, ngư trường rộng, hải
sản phong phú, gần đường hang
hải quốc tế.
- Thềm lục địa nông rộng, giàu
Thuận lợi
-Nông Nghiệp Phát Triển: với đồng bằng
lớn, Đông Nam Bộ là trung tâm sản xuất
nông sản của Việt Nam.
-Lực lượng lao động dồi dào, hỗ trợ cho
sự phát triển của các ngành công nghiệp
như may mặc, chế biến thực phẩm.
-Giao thông thuận tiện: với sự phát triển
của hệ thống giao thông, đặc biệt là
cảng biển Cát Lái và sân bay Tân Sơn
Nhất, Đông Nam Bộ kết nối thuận lợi với
các khu vực khác trong và ngoài nước.
Khó khăn
- Ô nhiễm môi trường
- Giao thồn ùn tăc
- Đất đai hạn chế
- Thiên tai và biến đổi
khí hậu
- Chênh lệch sự phát
triển giữa các địa
phương
 







Các ý kiến mới nhất