Bài 31. Vùng Đông Nam Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Văn
Ngày gửi: 14h:30' 04-08-2025
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Văn
Ngày gửi: 14h:30' 04-08-2025
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN….
TRƯỜNG THCS……….
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ
DỰ GIỜ LỚP 9…
Môn: Lịch Sử và Địa lý 9 - KNTTVCS
Giáo viên:
E- mail:
Điện thoại:
Trường:
Địa chỉ:
HOẠT
ĐỘNG
MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
NHÌN HÌNH BẮT Ý
3
LUẬT CHƠI
+ Màn hình sẽ hiện thị bộ tranh
có chủ đề "nhất vị" : Những nội
dung có vị trí số 1 của Đông Nam
Bộ.
+ HS Nhìn tranh, nghe câu hỏi và
viết đáp án.
+ Mỗi một phát hiện nhanh nhất,
đúng nhất sẽ được nhận một
phần thưởng .
Bình Dương
Tỉnh nào có hồ thủy lợi lớn nhất nước?
Tây Ninh
Đây là tỉnh có ngọn núi cao nhất Nam Bộ
TP Hồ Chí Minh
Đây là địa phương có dân số đông nhất nước ?
Đồng Nai
Đây là tỉnh có dòng sông chảy trong lãnh thổ dài nhất nước
Bà Rịa - Vũng
Tàu
Tỉnh nào khai thác dầu khí nhất nước?
Bình Phước
Tỉnh nào trồng nhiều cây điều nhất nước?
CHÚC MỪNG
CHIẾN THẮNG
BÀI 18
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM
VI LÃNH THỔ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ
ĐÔ THỊ HÓA
01
NỘI
DUNG
02
03
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên. Trình bày được đặc điểm về dân cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực
làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. Xác định được
các vấn đề đặt ra, có thể giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình
học tập.
*Năng lực riêng:Giải thích các quá trình và hiện tượng địa lí tự nhiên vùng Đông
Nam Bộ. Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí thông qua tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,... liên
quan đến vùng Đông Nam Bộ. Tự chủ, tự học để tìm hiểu các vấn đề về điều kiện tự nhiên, dân
cư vùng Đông Nam Bộ.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, chịu khó học tập. Có trách nhiệm
bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng Đông Nam Bộ.
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
HĐ cặp đôi: Đọc nội dung
thông tin, quan sát H18.1, em
hãy cho biết vị trí và phạm vi
lãnh thổ của vùng Đông Nam
Bộ. Cho biết ý nghĩa của vị trí
địa lí đối với sự phát triển
kinh tế-xã hội của vùng?
Từ Thành Phố Hồ Chí
Minh, với khoảng hai giờ
bay chúng ta có thể tới
hầu hết thủ đô các nước
trong khu vực Đông Nam
Á
TP Hồ Chí Minh
Lược đồ các nước khu vực Đông Nam Á
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Vị trí
Tiếp giáp:
- Cam-pu-chia, vùng ĐB S.Cửu Long, Tây
Nguyên, Bắc Trung Bộ và DHM Trung.
- Phía đông nam có vùng biển rộng với
một số đảo, quần đảo.
Phạm vi
- Diện tích > 23 nghìn km2 (chiếm
7,1% cả nước)
- Gồm 6 tỉnh, thành phố: TPHCM,
Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai,
Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu.
=>Ý nghĩa: - Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- là cầu nối giữa ĐBS.Cửu Long với Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ;
- có TPHCM là một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước.
- có hệ thống GTVT phát triển, với đủ các loại hình, giúp ĐNBộ kết nối với các
vùng trong cả nước và quốc tế thuận lợi.
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Thế mạnh
Đọc Thông tin Sgk/ Mục 2, Quan sát H18.1, hãy hoàn thành PHT trình bày
đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng ĐNB
Yếu tố tự nhiên
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát
triển kinh tế
Địa hình và đất
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
Khoáng sản
Biển, đảo
Yếu tố tự Đặc điểm
Thế mạnh kinh tế
nhiên
Địa hình Tương đối bằng phẳng; đất chủ yếu là xây dựng cơ sở công nghiệp, giao thông,
và đất
đô thị. PT cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn
đất badan và đất xám phù sa cổ.
Khí hậu Mang tính cận xích đạo
Hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm
Nguồn
nước
Dồi dào.
Sinh vật
Tương đối đa dạng.
Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt
Phát triển du lịch
Khoáng
Nhiều dầu khí, ngoài ra còn có cao
phát triển ngành khai thác, chế biến khoáng
sản
lanh,...
sản,...
Biển, đảo
có nhiều tài nguyên thiên nhiên nhiên: Phát triển tổng hợp kinh tế biển:…
sinh vật biển, khoáng sản biển, cảnh
đẹp; nhiều nơi xây dựng cảng biển.
ĐẤT BA DAN
HỒ TIÊU
ĐẤT XÁM
CÀ PHÊ
Biển nhiều hải sản
Dầu khí ở thềm lục địa.
Nhiều bãi biển đẹp
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
b. Hạn chế:
- Có mùa khô kéo dài (từ 4 – 5 tháng) nên thường xảy ra tình trạng thiếu
nước cho sản xuất và sinh hoạt.
- Trên đất liền ít khoáng sản
- Chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như triều cường, xâm nhập mặn,...
3. Dân cư và đô thị hoá
25
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
a. Dân cư
Năm
1999
2009
2019
2021
Quy mô dân số (triệu người)
10,2
14,1
17,9
18,3
Bảng 18.1. QUY MÔ DÂN SỐ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2022)
Đọc thông tin mục 3a, quan sát bảng 18.1, cho biết đặc điểm
dân cư Đông Nam Bộ?
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
3. Dân cư và đô thị hoá
a. Dân cư
- Quy mô và gia tăng dân số: Đông Nam Bộ là vùng có quy mô dân số lớn, năm
2021 là 18,3 triệu người, chiếm khoảng 18,6% dân số cả nước.
- Cơ cấu dân số: Đông Nam Bộ có cơ cấu dân số trẻ.
- Thành phần dân tộc: Vùng Đông Nam Bộ có nhiều dân tộc cùng chung sống
như người Kinh, Hoa, Khơ-me, Xtiêng, Cơ-họ, Chăm,...
- Phân bố dân cư: 2021, mật độ dân số của vùng là 778 người/km2, cao gấp 2,6
lần cả nước. Dân cư ở khu vực thành thị nhiều hơn khu vực nông thôn (66,4%).
27
Dân cư đông, thị trường tiêu thụ lớn
Người lao động có tay nghề cao, năng động.
1.
2.
3.
a.
b.
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
Dân cư
Đô thị hóa
Quan sát hình ảnh dưới đây, kết hợp với sgk mục 3b, hãy hãy trình bày đặc
điểm đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ?
1.
2.
3.
a.
b.
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
Dân cư
Đô thị hóa
– Lịch sử hình thành và phát triển từ hơn 300 năm trước; phát triển nhanh
khi đất nước thực hiện công cuộc Đổi mới.
– Đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
– Số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
– Lối sống đô thị lan toả tới các vùng nông thôn của Đông Nam Bộ.
Xu hướng đô thị hoá: hình thành các đô thị thông minh, hiện đại, đô thị vệ
tinh,...
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
Dựa vào bảng 18.2, hãy:
- Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện số dân thành
thị và tỉ lệ dân thành thị ở Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 2021.
- Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành
thị
- Nhận xét: Nhìn chung số dân thành thị và tỉ lệ dân thành
thị ở Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 - 2021 đều có sự tăng
lên, cụ thể:
+ Số dân thành thị tăng liên tục, từ 5,6 triệu người (1999)
lên 12,1 triệu người (2021).
+ Tỉ lệ dân thành tị cũng ngày càng tăng, luôn chiếm phần
VẬN DỤNG
HOẠT
ĐỘNG
Thiết kế 1 bài thuyết trình, giới thiệu về địa
danh ở vùng Đông Nam Bộ mà em yêu thích.
Hình thức:
minmap...
poster,
ppt,
tranh
ảnh,
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Ôn lại kiến thức mục 1,2,3 và
chuẩn bị mục 4,5
TRƯỜNG THCS……….
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ
DỰ GIỜ LỚP 9…
Môn: Lịch Sử và Địa lý 9 - KNTTVCS
Giáo viên:
E- mail:
Điện thoại:
Trường:
Địa chỉ:
HOẠT
ĐỘNG
MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
NHÌN HÌNH BẮT Ý
3
LUẬT CHƠI
+ Màn hình sẽ hiện thị bộ tranh
có chủ đề "nhất vị" : Những nội
dung có vị trí số 1 của Đông Nam
Bộ.
+ HS Nhìn tranh, nghe câu hỏi và
viết đáp án.
+ Mỗi một phát hiện nhanh nhất,
đúng nhất sẽ được nhận một
phần thưởng .
Bình Dương
Tỉnh nào có hồ thủy lợi lớn nhất nước?
Tây Ninh
Đây là tỉnh có ngọn núi cao nhất Nam Bộ
TP Hồ Chí Minh
Đây là địa phương có dân số đông nhất nước ?
Đồng Nai
Đây là tỉnh có dòng sông chảy trong lãnh thổ dài nhất nước
Bà Rịa - Vũng
Tàu
Tỉnh nào khai thác dầu khí nhất nước?
Bình Phước
Tỉnh nào trồng nhiều cây điều nhất nước?
CHÚC MỪNG
CHIẾN THẮNG
BÀI 18
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM
VI LÃNH THỔ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ
ĐÔ THỊ HÓA
01
NỘI
DUNG
02
03
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
Phân tích được các thế mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên. Trình bày được đặc điểm về dân cư, đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ.
2. Năng lực:
* Năng lực chung: Thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực
làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. Xác định được
các vấn đề đặt ra, có thể giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình
học tập.
*Năng lực riêng:Giải thích các quá trình và hiện tượng địa lí tự nhiên vùng Đông
Nam Bộ. Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí thông qua tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu,... liên
quan đến vùng Đông Nam Bộ. Tự chủ, tự học để tìm hiểu các vấn đề về điều kiện tự nhiên, dân
cư vùng Đông Nam Bộ.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, chịu khó học tập. Có trách nhiệm
bảo vệ tài nguyên, môi trường vùng Đông Nam Bộ.
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
HĐ cặp đôi: Đọc nội dung
thông tin, quan sát H18.1, em
hãy cho biết vị trí và phạm vi
lãnh thổ của vùng Đông Nam
Bộ. Cho biết ý nghĩa của vị trí
địa lí đối với sự phát triển
kinh tế-xã hội của vùng?
Từ Thành Phố Hồ Chí
Minh, với khoảng hai giờ
bay chúng ta có thể tới
hầu hết thủ đô các nước
trong khu vực Đông Nam
Á
TP Hồ Chí Minh
Lược đồ các nước khu vực Đông Nam Á
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Vị trí
Tiếp giáp:
- Cam-pu-chia, vùng ĐB S.Cửu Long, Tây
Nguyên, Bắc Trung Bộ và DHM Trung.
- Phía đông nam có vùng biển rộng với
một số đảo, quần đảo.
Phạm vi
- Diện tích > 23 nghìn km2 (chiếm
7,1% cả nước)
- Gồm 6 tỉnh, thành phố: TPHCM,
Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai,
Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu.
=>Ý nghĩa: - Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- là cầu nối giữa ĐBS.Cửu Long với Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ;
- có TPHCM là một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước.
- có hệ thống GTVT phát triển, với đủ các loại hình, giúp ĐNBộ kết nối với các
vùng trong cả nước và quốc tế thuận lợi.
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Thế mạnh
Đọc Thông tin Sgk/ Mục 2, Quan sát H18.1, hãy hoàn thành PHT trình bày
đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng ĐNB
Yếu tố tự nhiên
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát
triển kinh tế
Địa hình và đất
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
Khoáng sản
Biển, đảo
Yếu tố tự Đặc điểm
Thế mạnh kinh tế
nhiên
Địa hình Tương đối bằng phẳng; đất chủ yếu là xây dựng cơ sở công nghiệp, giao thông,
và đất
đô thị. PT cây công nghiệp lâu năm quy mô lớn
đất badan và đất xám phù sa cổ.
Khí hậu Mang tính cận xích đạo
Hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm
Nguồn
nước
Dồi dào.
Sinh vật
Tương đối đa dạng.
Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt
Phát triển du lịch
Khoáng
Nhiều dầu khí, ngoài ra còn có cao
phát triển ngành khai thác, chế biến khoáng
sản
lanh,...
sản,...
Biển, đảo
có nhiều tài nguyên thiên nhiên nhiên: Phát triển tổng hợp kinh tế biển:…
sinh vật biển, khoáng sản biển, cảnh
đẹp; nhiều nơi xây dựng cảng biển.
ĐẤT BA DAN
HỒ TIÊU
ĐẤT XÁM
CÀ PHÊ
Biển nhiều hải sản
Dầu khí ở thềm lục địa.
Nhiều bãi biển đẹp
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
b. Hạn chế:
- Có mùa khô kéo dài (từ 4 – 5 tháng) nên thường xảy ra tình trạng thiếu
nước cho sản xuất và sinh hoạt.
- Trên đất liền ít khoáng sản
- Chịu ảnh hưởng của một số thiên tai như triều cường, xâm nhập mặn,...
3. Dân cư và đô thị hoá
25
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
a. Dân cư
Năm
1999
2009
2019
2021
Quy mô dân số (triệu người)
10,2
14,1
17,9
18,3
Bảng 18.1. QUY MÔ DÂN SỐ CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 1999 – 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2000, 2010, 2022)
Đọc thông tin mục 3a, quan sát bảng 18.1, cho biết đặc điểm
dân cư Đông Nam Bộ?
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
3. Dân cư và đô thị hoá
a. Dân cư
- Quy mô và gia tăng dân số: Đông Nam Bộ là vùng có quy mô dân số lớn, năm
2021 là 18,3 triệu người, chiếm khoảng 18,6% dân số cả nước.
- Cơ cấu dân số: Đông Nam Bộ có cơ cấu dân số trẻ.
- Thành phần dân tộc: Vùng Đông Nam Bộ có nhiều dân tộc cùng chung sống
như người Kinh, Hoa, Khơ-me, Xtiêng, Cơ-họ, Chăm,...
- Phân bố dân cư: 2021, mật độ dân số của vùng là 778 người/km2, cao gấp 2,6
lần cả nước. Dân cư ở khu vực thành thị nhiều hơn khu vực nông thôn (66,4%).
27
Dân cư đông, thị trường tiêu thụ lớn
Người lao động có tay nghề cao, năng động.
1.
2.
3.
a.
b.
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
Dân cư
Đô thị hóa
Quan sát hình ảnh dưới đây, kết hợp với sgk mục 3b, hãy hãy trình bày đặc
điểm đô thị hoá ở vùng Đông Nam Bộ?
1.
2.
3.
a.
b.
BÀI 18. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
Dân cư
Đô thị hóa
– Lịch sử hình thành và phát triển từ hơn 300 năm trước; phát triển nhanh
khi đất nước thực hiện công cuộc Đổi mới.
– Đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
– Số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
– Lối sống đô thị lan toả tới các vùng nông thôn của Đông Nam Bộ.
Xu hướng đô thị hoá: hình thành các đô thị thông minh, hiện đại, đô thị vệ
tinh,...
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
Dựa vào bảng 18.2, hãy:
- Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện số dân thành
thị và tỉ lệ dân thành thị ở Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 2021.
- Nhận xét sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành
thị
- Nhận xét: Nhìn chung số dân thành thị và tỉ lệ dân thành
thị ở Đông Nam Bộ giai đoạn 1999 - 2021 đều có sự tăng
lên, cụ thể:
+ Số dân thành thị tăng liên tục, từ 5,6 triệu người (1999)
lên 12,1 triệu người (2021).
+ Tỉ lệ dân thành tị cũng ngày càng tăng, luôn chiếm phần
VẬN DỤNG
HOẠT
ĐỘNG
Thiết kế 1 bài thuyết trình, giới thiệu về địa
danh ở vùng Đông Nam Bộ mà em yêu thích.
Hình thức:
minmap...
poster,
ppt,
tranh
ảnh,
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Ôn lại kiến thức mục 1,2,3 và
chuẩn bị mục 4,5
 







Các ý kiến mới nhất