Bài 33. Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Nhứt
Ngày gửi: 11h:50' 06-04-2020
Dung lượng: 15.9 MB
Số lượt tải: 405
Nguồn:
Người gửi: Lê Trung Nhứt
Ngày gửi: 11h:50' 06-04-2020
Dung lượng: 15.9 MB
Số lượt tải: 405
Số lượt thích:
0 người
LƯỢC ĐỒ CÁC VÙNG KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Vùng
Đông
Nam Bộ
Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ (Hình 31.1/SGK)
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tt)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
Dựa vào H. 32.2, cho biết vùng ĐNB
- Gồm có những ngành nào?
- Tập trung chủ yếu ở đâu?
Lắp ráp ô tô ở TP.HCM
Lắp ráp ti vi
Sản xuất linh kiện điện tử
Dàn khoan dầu khí trên biển
CN hiện đại và đang phát triển
Khu công nghiệp hóa dầu Long Sơn- Vũng Tàu
KHU CÔNG NGHIỆP LONG KHÁNH-ĐỒNG NAI
KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO-TPHCM
Sông Thị Vải- Đồng nai
KHU CN- TPHCM
Kênh Ba Bò - Thủ Đức
DẦU TRÀN TRÊN BIỂN
NƯỚC THẢI NHÀ MÁY
BỘT NGỌT VEDAN
KHÍ THẢI KHU CÔNG NGHIỆP TPHCM
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tt)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
Bảng 32.1
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tt)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
Bảng 32.2
Dựa vào bảng 32.2 và lược đồ 32.2 nhận xét tình hình phân bố cây CN lâu năm và hàng năm ở ĐNB?
1
2
4
3
Từ ngày 28/5 đến 1/6/2015, tại tỉnh Bình Phước diễn ra Hội chợ trái cây và hàng nông sản vùng Đông Nam bộ lần thứ I năm 2015. Hội chợ có sự tham gia của Hội Nông dân các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Thuận và TPHồ Chí Minh.
ĐÁNH CÁ TRÊN BIỂN CÔN ĐẢO
HỒ TRỊ AN
HỒ DẦU TIẾNG
Bài 33. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
3. Dịch vụ:
Bảng 32.1. Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ, năm 2002(%)
Bài 33. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
3. Dịch vụ:
Bảng 33.1: Tỉ trọng một số chỉ tiêu dịch vụ ở Đông Nam Bộ so với cả nước
Cửa hàng bán ti vi ở Sài Gòn
Nhà máy sợi ở Sài Gòn
Thương mại:
Nội thương
Ngoại thương
Cảng Sài Gòn.
Du lịch
Vận tải
Bưu chính viễn thông
Tài chính ngân hàng …
Các hoạt động dịch vụ của Đông Nam Bộ:
Thị trường Chứng khoán
Suy nghĩ và trả lời
Câu 1. Dựa vào hình 14.1, cho biết:
Từ TPHCM đi đến các thành phố khác trong nước bằng những loại hình giao thông nào?
Câu 2. Căn cứ vào hình 33.1 và kiến thức đã học, cho biết: Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài?
Câu 3. Dựa vào kiến thức đã học, cho biết: Hoạt động xuất khẩu TP. Hồ Chí Minh có những thuận lợi gì?
Câu 4. Dựa vào kiến thức đã học, cho biết: Tại sao các tuyến du lịch từ TP HCM đến Đà Lạt, Vũng Tàu, Nha Trang quanh năm nhộn nhịp?
1A
1A
1A
1A
20
20
51
13
14
22
22B
28
28
ĐƯỜNG
HCM
Đường ô tô
Câu 1. Dựa vào hình 14.1, cho biết:
Từ TPHCM đi đến các thành phố khác trong nước bằng những loại hình giao thông nào?
Đường hầm sông Sài Gòn (hay còn gọi là Hầm Thủ Thiêm) là một đường hầm vượt qua sông Sài Gòn,
Đường biển
- - - -
Băng Cốc
Cam Pu Chia
Xingapo
20
Đoàn tàu Thống nhất
NHÀ GA TP. HỒ CHÍ MINH
Đường sắt Bắc Nam
Singapo, Paris,..
Ôxtrâylia
Hồng kông
Hoa Kì
Malina
SÂN BAY
TÂN SƠN NHẤT
Đường hàng không
Băng Cốc
Khoảng hai giờ bay từ TP Hồ Chí Minh tới thủ đô các nước trong khu vực
TP HCM
Hình 33.1. Biểu đồ tỉ trọng của Đông Nam Bộ trong tổng số vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam, năm 2003 ( cả nước =100%)
49.9
50,1
Đông Nam Bộ
Các vùng khác
Câu 2. Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài?
+ Vị trí địa lí thuận lợi.
+ Tài nguyên phong phú.
+ Dân số đông, lao động dồi dào năng động có trình độ. Thị trường lớn.
+ Cơ sở hạ tầng tốt...(tốt hơn so với các vùng khác của nước ta)
+Chính sách thu hút đầu tư hiệu quả…
-TP, Hồ chí Minh có:
+Vị trí rất thuận lợi.
Câu 3. Hoạt động xuất khẩu của TP. Hồ Chí Minh có những thuận lợi gì?
+Nhiều ngành kinh tế phát triển mạnh tạo ra nhiều hàng xuất khẩu.
+Cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện và hiện đại: cảng Sài Gòn…
MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA ĐÔNG NAM BỘ.
Phần lớn hàng hoá được xuất qua cảng Sài Gòn.
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu.
Câu 4. Tại sao các tuyến du lịch từ TP. HCM đến Vũng Tàu, Đà Lạt, Nha Trang, … quanh năm diễn ra sôi động?
TP. HCM có:
=>Tiềm năng du lịch lớn nhất phía Nam và cả nước.
Các điểm du lịch có cơ sở hạ tầng rất phát triển: Khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí….
-Dân số đông, thu nhập cao…
=>Phát triển du lịch sinh thái và du lịch nhân văn.
Khách sạn
Dinh Độc Lập
Bến Cảng Nhà Rồng
Công viên Đầm Sen
Biển Vũng Tàu
Đà Lạt
Bài 33. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
3. Dịch vụ:
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
1. Các trung tâm kinh tế
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
H32.2 Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ
BIÊN HÒA
TP.HỒ CHÍ MINH
VŨNG TÀU
1. Trung tâm kinh tế:
Xác định các trung tâm kinh tế của vùng ?
TP HỒ CHÍ MINH
BIÊN HÒA
VŨNG TÀU
CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ
Bài 33. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
3. Dịch vụ:
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
1. Các trung tâm kinh tế
2. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ NĂM 2016
Bảng 33.2. Một số chỉ tiêu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước( cả nước = 100% )
Năm 2016, Vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam là vùng kinh tế năng động, phát triển mạnh mẽ với mức tăng trưởng kinh tế gấp 1,5 lần mức bình quân của cả nước, chiếm 40% kim ngạch xuất khẩu, đóng góp 60% ngân sách quốc gia, thu hút hơn 60% số dự án và 50% số vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
Câu 1. Trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta là
A. Thành phố Hải Phòng
B. Thành phố Đà Nẵng
C. Thành phố Hồ Chí Minh
D. Thành phố Cần Thơ
ĐÁNH GIÁ
Câu 2. Ba trung tâm kinh tế lớn nhất vùng Đông Nam Bộ là
A. TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bình Dương.
B. TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.
C. TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Tây Ninh.
D. TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Long An.
Câu 3: Tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
A. Cà Mau
B. Kiên Giang
C. Long An
D. Vĩnh Long
Bài tập 3.
28,0 x 100
71.2
= 39,2 %
12,3 x 100
31.3
= 39,3 %
188,1 x 100
289.5
= 65,0 %
-Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có diện tích và dân số chỉ chiếm hơn 1/3; Song GDP chiếm tỉ trọng gần 2/3-rất cao trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước.
b. Vẽ biểu đồ.
- Chọn biểu đồ thích hợp để vẽ: Cột chồng
a, Xử lí bảng số liệu.
c. Nhận xét.
=>Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Có tầm quan trọng đặc biệt không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà còn cả nước.
HƯỚNG DẪN Ở NHÀ
Câu 1. Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước?
Câu 2. Hãy nêu các thế mạnh về tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ trong việc phát triển tổng hợp nền kinh tế.
Dựạ vào H 31.1, H 32.2.
Xác định lại giới hạn vùng ĐNB
Xác định các trung tâm công nghiệp
Cây CN nào được trồng nhiều nhất
Kể tên các địa điểm du lịch của vùng ĐNB
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Vùng
Đông
Nam Bộ
Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ (Hình 31.1/SGK)
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tt)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
Dựa vào H. 32.2, cho biết vùng ĐNB
- Gồm có những ngành nào?
- Tập trung chủ yếu ở đâu?
Lắp ráp ô tô ở TP.HCM
Lắp ráp ti vi
Sản xuất linh kiện điện tử
Dàn khoan dầu khí trên biển
CN hiện đại và đang phát triển
Khu công nghiệp hóa dầu Long Sơn- Vũng Tàu
KHU CÔNG NGHIỆP LONG KHÁNH-ĐỒNG NAI
KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO-TPHCM
Sông Thị Vải- Đồng nai
KHU CN- TPHCM
Kênh Ba Bò - Thủ Đức
DẦU TRÀN TRÊN BIỂN
NƯỚC THẢI NHÀ MÁY
BỘT NGỌT VEDAN
KHÍ THẢI KHU CÔNG NGHIỆP TPHCM
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tt)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
Bảng 32.1
Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tt)
IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Công nghiệp
2. Nông nghiệp
Bảng 32.2
Dựa vào bảng 32.2 và lược đồ 32.2 nhận xét tình hình phân bố cây CN lâu năm và hàng năm ở ĐNB?
1
2
4
3
Từ ngày 28/5 đến 1/6/2015, tại tỉnh Bình Phước diễn ra Hội chợ trái cây và hàng nông sản vùng Đông Nam bộ lần thứ I năm 2015. Hội chợ có sự tham gia của Hội Nông dân các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Thuận và TPHồ Chí Minh.
ĐÁNH CÁ TRÊN BIỂN CÔN ĐẢO
HỒ TRỊ AN
HỒ DẦU TIẾNG
Bài 33. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
3. Dịch vụ:
Bảng 32.1. Cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ, năm 2002(%)
Bài 33. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
3. Dịch vụ:
Bảng 33.1: Tỉ trọng một số chỉ tiêu dịch vụ ở Đông Nam Bộ so với cả nước
Cửa hàng bán ti vi ở Sài Gòn
Nhà máy sợi ở Sài Gòn
Thương mại:
Nội thương
Ngoại thương
Cảng Sài Gòn.
Du lịch
Vận tải
Bưu chính viễn thông
Tài chính ngân hàng …
Các hoạt động dịch vụ của Đông Nam Bộ:
Thị trường Chứng khoán
Suy nghĩ và trả lời
Câu 1. Dựa vào hình 14.1, cho biết:
Từ TPHCM đi đến các thành phố khác trong nước bằng những loại hình giao thông nào?
Câu 2. Căn cứ vào hình 33.1 và kiến thức đã học, cho biết: Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài?
Câu 3. Dựa vào kiến thức đã học, cho biết: Hoạt động xuất khẩu TP. Hồ Chí Minh có những thuận lợi gì?
Câu 4. Dựa vào kiến thức đã học, cho biết: Tại sao các tuyến du lịch từ TP HCM đến Đà Lạt, Vũng Tàu, Nha Trang quanh năm nhộn nhịp?
1A
1A
1A
1A
20
20
51
13
14
22
22B
28
28
ĐƯỜNG
HCM
Đường ô tô
Câu 1. Dựa vào hình 14.1, cho biết:
Từ TPHCM đi đến các thành phố khác trong nước bằng những loại hình giao thông nào?
Đường hầm sông Sài Gòn (hay còn gọi là Hầm Thủ Thiêm) là một đường hầm vượt qua sông Sài Gòn,
Đường biển
- - - -
Băng Cốc
Cam Pu Chia
Xingapo
20
Đoàn tàu Thống nhất
NHÀ GA TP. HỒ CHÍ MINH
Đường sắt Bắc Nam
Singapo, Paris,..
Ôxtrâylia
Hồng kông
Hoa Kì
Malina
SÂN BAY
TÂN SƠN NHẤT
Đường hàng không
Băng Cốc
Khoảng hai giờ bay từ TP Hồ Chí Minh tới thủ đô các nước trong khu vực
TP HCM
Hình 33.1. Biểu đồ tỉ trọng của Đông Nam Bộ trong tổng số vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam, năm 2003 ( cả nước =100%)
49.9
50,1
Đông Nam Bộ
Các vùng khác
Câu 2. Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài?
+ Vị trí địa lí thuận lợi.
+ Tài nguyên phong phú.
+ Dân số đông, lao động dồi dào năng động có trình độ. Thị trường lớn.
+ Cơ sở hạ tầng tốt...(tốt hơn so với các vùng khác của nước ta)
+Chính sách thu hút đầu tư hiệu quả…
-TP, Hồ chí Minh có:
+Vị trí rất thuận lợi.
Câu 3. Hoạt động xuất khẩu của TP. Hồ Chí Minh có những thuận lợi gì?
+Nhiều ngành kinh tế phát triển mạnh tạo ra nhiều hàng xuất khẩu.
+Cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện và hiện đại: cảng Sài Gòn…
MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA ĐÔNG NAM BỘ.
Phần lớn hàng hoá được xuất qua cảng Sài Gòn.
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu.
Câu 4. Tại sao các tuyến du lịch từ TP. HCM đến Vũng Tàu, Đà Lạt, Nha Trang, … quanh năm diễn ra sôi động?
TP. HCM có:
=>Tiềm năng du lịch lớn nhất phía Nam và cả nước.
Các điểm du lịch có cơ sở hạ tầng rất phát triển: Khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí….
-Dân số đông, thu nhập cao…
=>Phát triển du lịch sinh thái và du lịch nhân văn.
Khách sạn
Dinh Độc Lập
Bến Cảng Nhà Rồng
Công viên Đầm Sen
Biển Vũng Tàu
Đà Lạt
Bài 33. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
3. Dịch vụ:
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
1. Các trung tâm kinh tế
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
H32.2 Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ
BIÊN HÒA
TP.HỒ CHÍ MINH
VŨNG TÀU
1. Trung tâm kinh tế:
Xác định các trung tâm kinh tế của vùng ?
TP HỒ CHÍ MINH
BIÊN HÒA
VŨNG TÀU
CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ
Bài 33. VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tiếp theo)
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
3. Dịch vụ:
V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
1. Các trung tâm kinh tế
2. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ NĂM 2016
Bảng 33.2. Một số chỉ tiêu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam so với cả nước( cả nước = 100% )
Năm 2016, Vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam là vùng kinh tế năng động, phát triển mạnh mẽ với mức tăng trưởng kinh tế gấp 1,5 lần mức bình quân của cả nước, chiếm 40% kim ngạch xuất khẩu, đóng góp 60% ngân sách quốc gia, thu hút hơn 60% số dự án và 50% số vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
Câu 1. Trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta là
A. Thành phố Hải Phòng
B. Thành phố Đà Nẵng
C. Thành phố Hồ Chí Minh
D. Thành phố Cần Thơ
ĐÁNH GIÁ
Câu 2. Ba trung tâm kinh tế lớn nhất vùng Đông Nam Bộ là
A. TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Bình Dương.
B. TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.
C. TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Tây Ninh.
D. TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Long An.
Câu 3: Tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
A. Cà Mau
B. Kiên Giang
C. Long An
D. Vĩnh Long
Bài tập 3.
28,0 x 100
71.2
= 39,2 %
12,3 x 100
31.3
= 39,3 %
188,1 x 100
289.5
= 65,0 %
-Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có diện tích và dân số chỉ chiếm hơn 1/3; Song GDP chiếm tỉ trọng gần 2/3-rất cao trong ba vùng kinh tế trọng điểm của cả nước.
b. Vẽ biểu đồ.
- Chọn biểu đồ thích hợp để vẽ: Cột chồng
a, Xử lí bảng số liệu.
c. Nhận xét.
=>Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Có tầm quan trọng đặc biệt không chỉ đối với Đông Nam Bộ mà còn cả nước.
HƯỚNG DẪN Ở NHÀ
Câu 1. Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn của cả nước?
Câu 2. Hãy nêu các thế mạnh về tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ trong việc phát triển tổng hợp nền kinh tế.
Dựạ vào H 31.1, H 32.2.
Xác định lại giới hạn vùng ĐNB
Xác định các trung tâm công nghiệp
Cây CN nào được trồng nhiều nhất
Kể tên các địa điểm du lịch của vùng ĐNB
 







Các ý kiến mới nhất